Các sao tử vi

Thái Dương

Sao Thái Dương

Thái Dương (Nam Đẩu tinh, Dương Hỏa, Qúy tinh)
– Chủ quan lộc
– Biểu tượng của mặt trời, của cha, của ông nội, đối với đàn bà còn là biểu tượng của chồng
– Miếu địa: Tỵ, Ngọ
– Vượng địa: Dần, Mão, Thìn
– Đắc địa: Sửu, Mùi
• Thông minh, nhân hậu, hơn nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách
– Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý
• Kém thông minh, nhân hậu hay nhầm lẫn, giảm uy quyền
– Miếu, vượng địa: nếu sinh ban ngày là thuận lý, rất rực rỡ.
– Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỷ, Hỏa, Linh đắc địa.
– Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ, hay Không, Kiếp.
– Miếu, vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám xấu xa.
– Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ để tăng thêm vẻ sáng sủa tốt đẹp.
– Đắc địa gặp Kỵ đồng cung là toàn mỹ, ví như mặt trời tỏa sáng có mây năm sắc chầu một bên.

Vũ khúc Các sao tử vi

Vũ khúc

Sao Vũ Khúc

Vũ Khúc (Bắc Đẩu tinh, Âm Kim, Tài tinh)
– Chủ tài lộc
– Miếu địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi- Vượng địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ
– Đắc địa: Mão, Dậu
• Cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc
– Hãm địa: Tỵ, Hợi:
• Tham lam, ương ngạnh, phá tán.
– Có đặc tính như Cô, Quả.
– Miếu, vượng, đắc địa gặp Sát tinh: không đáng lo ngại.

Thiên Đồng Các sao tử vi

Thiên Đồng

Sao Thiên Đồng

Thiên Đồng (Nam Đẩu tinh, Dương Thủy, Phúc tinh )
– Chủ phúc thọ
– Miếu địa: Dần, Thân
– Vượng địa: Tý
– Đắc địa: Mão, Tỵ, Hợi
• Canh cải, thất thường, trung hậu, từ thiện. Chủ sự may mắn, vui vẻ.
– Hãm địa: Ngọ, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
• Canh cải, thất thường, nhân hậu. Chủ tai họa, thị phi, kiện cáo.

Liêm Trinh Các sao tử vi

Liêm Trinh

Sao Liêm Trinh

Liêm Trinh (Bắc Đẩu tinh, Âm Hỏa, Tù tinh)
– Chủ quan lộc, hình ngục
– Miếu địa: Thìn, Tuất
– Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần, Thân
– Đắc địa: Sửu, Mùi
• Liêm khiết, thẳng thắn
– Hãm địa: Tỵ, Hợi, Mão, Dậu
• Khắc nghiệt
– Liêm miếu, vượng, đắc địa thủ Mệnh, Thân: còn có thêm đặc tính như đào hoa, nên thường gọi là Đào Hoa thứ hai.
– Liêm miếu, vượng, đắc địa gặp Xương, Phù hay Liêm hãm địa: chủ sự kiện cáo, tù tội, nên gọi là Tù tinh.
– Liêm hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình kết hợp thành một bộ sao tác họa rất khủng khiếp.

Sao Tử Vi Các sao tử vi

Sao Tử Vi

Sao Tử Vi

Tử Vi (Nam Bắc Đẩu tinh, Dương Thổ, Đế tinh)
– Chủ uy quyền, tài lộc, phúc đức
– Miếu địa: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân: thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi.
– Vượng địa: Thìn, Tuất: thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong.
– Đắc địa: Sửu, Mùi: thông minh, thao lược hay liều lĩnh.
– Bình hòa: Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém thông minh, nhân hậu.
– An tại cung nào, giáng phúc cho cung đó.
– An tại Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém rực rỡ, giảm uy lực, nên không cứu giải được tai ương, họa hại.
– Gặp Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu: uy quyền hiển hách.  Gặp những sao này ví như vua gặp bề tôi trung lương có tài phò tá.
– Gặp Phủ: của cải súc tích. Phủ ví như thần coi kho của nhà vua.
– Gặp Lộc, Mã: Tăng thêm quyền lực.
– Làm cho Thất Sát thêm rực rỡ, ban quyền hành cho Sát. Tử gặp Sát đồng cung ví như vua mang kiếm báu.
– Chế được tính hung ác của Hỏa, Linh.
– Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Kình, Đà, Không, Kiếp, Tử gặp những sao này thật chẳng khác gì vua bị vây hãm, bị quân hung đồ làm hại, nên hay sinh ra những sự chẳng lành.

Văn Thù kim quyết Thủ ấn

Văn Thù kim quyết

Văn Thù kim quyết

Văn Thù Kim Quyết
Khi chúng ta bắt ấn, có ai thắc mắc bao lâu thì xong?
Khi bắt ấn thì để ý nguyện lực phát ra. Khi thấy ứng lực về là đủ nguyện lực nha, cứ để khi nào buông cũng được.
An tâm chú Thủ ấn

An tâm chú

An tâm chú

An Tâm chú nè = 100 lần chú Quan Thế Âm (Om mani padme hum)
Giữ ở ngực. Cho đến khi thấy ứng lực về. Có thể buông hoặc giữ
Bây giờ mới dạy mọi người Ấn Quyết, vì 100 lần nguyện lực nó không phải con số nhỏ. Khi chưa có đủ nguyện lực thì làm có khi bị mệt. Giờ lv2 ai cũng đủ thần thức rồi. Các bạn có thể bắt ấn thay cho việc đọc chú.
Cung Ly - Hoả

Hoả Thuỷ Vị Tế

 HỎA THỦY VỊ TẾ: Thất cách

 Hình ảnh tượng trưng: Việc chưa hoàn thành.

 Ưu trung vọng hỷ chi tượng: tượng trong cái lo có cái mừng.

Thất bát, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng.

                                                                “Tượng quẻ: Ngược lại hoàn toàn với quẻ 63- Thủy Hỏa Ký Tế.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Dỡ dang, thất cách, thi rớt, sai, trật, mất, bị phạt, bị chê bai, không vừa, trật đích, lỗi nhịp, đi lạc, lệch lạc, thất lạc, chểnh mảng, tiêu cực, xiêu vẹo, tà đạo, viễn cảnh, lợt lạt, nhạt nhẽo, đổ vỡ, sụp xuống, chưa xong…
  • Lẽ loi, đơn côi, tạp chất, chia nhỏ ra, lõng lẽo, lung lay, lo lắng
  • Ngang bướng, bất tín, vụng về, lơ là, không thực tế

 

 

 

 

 

 

Cung Khảm - Thuỷ

Thuỷ Hoả Ký Tế

THỦY HOẢ KÝ TẾ: Hợp dã

Hình ảnh tượng trưng: Hoàn thành công việc tốt.

Hanh tiểu giả chi tượng: việc nhỏ thì thành.

Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.

“Tượng quẻ: Các hào Âm Dương đan xen vào nhau trật tự, hào Dương dưới cùng làm nền tảng vững chắc.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Việc đã xong, hoàn thành, chung cuộc, quyết định…
  • Khen, trúng đích, ngay bon, cụ thể, rõ ràng, ăn khớp, chặt chẽ, chắc chắn, vừa khít, đúng hướng, đúng lúc, đúng thời, đúng, trúng, được, đậm đặc, sâu, cận cảnh…
  • Gặp nhau, đoàn kết, hòa hợp, hợp chất, có đôi có cặp, sánh vai…

 

 

Cung Đoài - Kim

Lôi Sơn Tiểu Quá

LÔI SƠN TIỂU QUÁ – Quẻ du hồn: Bất túc

Hình ảnh tượng trưng: Em bé.

Thượng hạ truân chuyên chi tượng: trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm.

Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực.

“Tượng quẻ: 2 hào Dương bị kẹp giữa 4 hào Âm không thể làm gì được.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Quá nhỏ, quá yếu, nhỏ, còn trẻ, trẻ con, chuyện nhỏ, bồ nhí, vợ nhỏ, xé nhỏ, xé lẻ, nhỏ nhặt, tinh vi, vi mô, tỉ mỉ, vi trùng, vi khuẩn, virus…
  • Thiếu ăn, thiếu thốn, túng thiếu, thiếu hụt, chênh lệch, lởm chởm, nhám, sần sùi, gút mắc, không đủ…
  • Kém, dỡ, đói, ngắn, đoản hậu, trắc trở, túng quẩn, hụt hẫng, kém trí…
  • Ốm yếu, nghèo hèn, hèn mọn, ti tiện, hèn hạ, dơ bẩn, lệch lạc…
  • Kinh miệt, hạ cấp, hạ tiện, thuộc hạ, tiểu nhân…
  • Nghi ngờ, hèn yếu, yếu đuối…
  • Hồi hộp, bất an, rối rắm…
  • Cọ quẹt, va chạm, ma sát…
  • Xung khắc, kỵ…