Cung Cấn - Thổ

Thuần Cấn

THUẦN CẤN – Quẻ lục xung: Ngưng nghỉ

Hình ảnh tượng trưng: Bụng bầu.

Thủ cựu đợi thời chi tượng: giữ mức cũ đợi thời.

Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, đậy lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ.

“Tượng quẻ: Hai quả núi chồng lên nhau chặn đường đi.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lấn cấn, ngập ngừng, cấn thai, bụng bầu, cái gì nhô ra, núi non, vách tường, sống mũi…
  • Cấm đoán, ngăn chặn, chặn lại, dừng lại, kết thúc, không trơn tru, hậu trường…
  • Chậm chạp, chờ đợi, lười vận động, chán nản, ngủ, ngừng nghỉ, thôi việc…
  • Thô kệch, ngoan cố, bảo thủ, cứng nhắc, khuôn khổ…
  • Ít nói, ấp úng, ngậm bồ hòn…
Cung Ly - Hoả

Hoả Phong Đỉnh

            HỎA PHONG ĐỈNH: Nung đúc

            Hình ảnh tượng trưng: Lò luyện đan.

Luyện dược thành đơn chi tượng: tượng luyện thuốc thành linh đan, có rèn luyện mới nên người.

Đứng được, chậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn.

“Tượng quẻ: Lửa (Hỏa) bốc lên trên Rừng (Phong) là rừng bị cháy.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Nung đốt, nung nấu, luyện đan, hầm xương, cái bình, cái ấm, cái nồi, lửa cháy…
  • Trui rèn, luyện tập, ôn luyện, học tập, thử lửa, cứng…
  • Bình an, ấm lòng, hy vọng, ngày mai tươi sáng…
  • Nhất ngôn cửu đỉnh, lời hứa, đính ước, nguyện thề, giữ lời, vững tin, hứa hẹn, vững chắc, thành công, đứng vững, gắn vô, kiền 3 chân…
  • Chính xác, lý trí, xác định, quyết định, hợp đồng, chức vụ…
Cung Đoài - Kim

Thuỷ Sơn Kiển

THỦY SƠN KIỂN: Trở ngại

Hình ảnh tượng trưng: Chốt kiểm tra.

Bất năng tiến giả chi tượng: không năng đi.

Cản ngăn, chặn lại, chậm chạp, què, khó khăn.

“Tượng quẻ: Núi Sông ngăn trở.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Trở ngại, cản trở, to quá làm cản trở, không trơn tru, ngăn cản, chặt ra, trắc trở…
  • Giới hạn, phạm vi, gìn giữ, nắm, bị trói, nghẹt thở, không suông sẽ, khó tiến tới, nút thắt, bị thắt gút không mở ra được…
  • Trả giá, người ít chịu chi tiền, suy tính kỹ lưỡng, ngại khó, e ngại, trăn trở
  • Không vượt qua được, ngại ngùng, vướng mắc, ở lại không đi được, bị giữ lại, bị bắt lại, ở tù, chốt cửa, đóng cửa, khó tiến lên, cản không cho lọt ra, bưng bít, bị giới hạn, kẹt xe,
  • Cái thắng, hàng rào, vách ngăn, đập nước, con đê,
  • Không đều, đi cà nhắc, có tật…
Cung Khảm - Thuỷ

Trạch Hoả Cách

TRẠCH HỎA CÁCH: Cải biến

Hình ảnh tượng trưng: Ngàn trùng xa cách.

Thiên uyên huyền cách chi tượng: tượng vực trời xa thẳm.

Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông.

“Tượng quẻ: Lửa (Hỏa) đốt kim loại (Trạch) làm biến đổi hình dáng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Cải cách, cải tạo, cách mạng, thay đổi, thoát khỏi tăm tối, tuyên bố thay đổi…
  • Lật, lột, dỡ ra, tráo trở, bỏ cũ thay mới, đổi đời, ra ngoài, thấy rõ, đồ mới,…
  • Khoảng cách, ngăn cách, xa cách, cách lòng, cách ly, cách trở, ly dị, thay lòng…
Cung Cấn - Thổ

Hoả Trạch Khuê

HỎA TRẠCH KHUÊ: Hỗ trợ

Hình ảnh tượng trưng: Cứu trợ.

Hồ giả hổ oai chi tượng: con hồ (cáo) nhờ oai con hổ.

Trái lìa, lìa xa, hai bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên.

“Tượng quẻ: Cái chân nến bằng kim loại (Đoài) đỡ lấy ngọn lửa bên trên (Ly).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Hổ trợ, giúp đỡ, vay vốn, vay mượn, vay nợ, tăng lực, bạn bè, gieo ân tình…
  • Chia xa, ly dị, ly thân, trái lìa, xa ra, xa, trật, chệch khỏi mục tiêu, trái ý nhau, lìa xa, tách ra, bỏ ra…
  • Biến chứng, mở chi nhánh, chiết cành…
  • Cởi bỏ, thay đồ, lột bỏ, tháo gỡ, mở ra, thoải mái, thông thoáng…
  • Cải trang, ngụy trang, ngụy tạo, hàng nhái, hàng giả, tà đạo…
  • Khuê các, thục nữ (những người được nâng như nâng trứng)…
Cung Chấn - Mộc

Thuỷ Phong Tỉnh

THUỶ PHONG TỈNH: Trầm lặng

Hình ảnh tượng trưng: Hôn mê.

Càn Khôn sát phối chi tượng: Trời Đất phối hợp lại.

Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng.

“Tượng quẻ: Gió (Phong bị chôn sâu dưới đáy biển (Thủy) thì không thổi được.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Im lặng, ngậm miệng, im lìm, bất động, trầm tĩnh, lặn sóng, bình tĩnh lại, tịnh tâm, bất tỉnh, yên tĩnh, hôn mê, ngủ…
  • Dừng lại, bình thản, an ổn, an bình, an phận, an cư, an vị, ở yên, an tâm, ngoan, chậm, thoải mái…
  • Sâu xa, sâu sắc, say đắm, lắng đọng, nhìn nhận vào thực tế, trầm tư suy nghĩ, chú tâm suy nghĩ…
  • Hậu trường, vực sâu, bên trong, dưới sâu, sâu bên dưới dáy biển, chìm xuống, chôn vùi dĩ vãng…

 

Cung Tốn - Mộc

Phong Hoả Gia Nhân

PHONG HỎA GIA NHÂN: Nảy nở

Hình ảnh tượng trưng: Gia đình.

Khai hoa kết tử chi tượng: trổ bông sinh trái, nảy mầm, việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.

Người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm.

“Tượng quẻ: Gió thổi lửa bùng lên, đầm ấm.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Nảy nở, tự sinh thêm ra, tự lực, hoa nở, nụ hoa sắp nở, sinh con, nhà bảo sanh, bà đẻ…
  • Sum họp, nhà cửa, an cư, người thân cận, có quen biết, người nhà, dòng họ…
  • Gần, gần gũi, cặp kè, phong tình…
  • Cô gái, hiền lành, tươi đẹp, đẹp, có nhan sắc, hạnh phúc, sum vầy…
  • Trẻ con, hoa lá, chi nhánh…
Cung Khảm - Thuỷ

Địa Hoả Minh Di

ĐỊA HỎA MINH DI – Quẻ du hồn: Hại đau

Hình ảnh tượng trưng: Ánh sáng bị che lấp.

Kinh cức mãn đồ chi tượng: gai góc đầy đường.u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.

Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị tổn thương.      

“Tượng quẻ: Mặt Đất che lấp Mặt Trời.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tăm tối, mịt mờ, im lặng, lánh mất dạng, mờ, tàn, lặn,xuống, héo, đen, xui xẻo, hết đường…
  • Âm thầm, vắng lặng, ngủ mê, đêm, bại hoại, hủy bỏ…
  • Hôn mê, vết thương, tàn đời, tàn tạ, có hại, đau đớn, bị thương, đau bệnh, sầu thảm, buồn bã, bị nhốt, than khóc, úa tàn, tắt lịm, rũ rượi, bỏ chạy, chảy máu…
  • Sai lầm, thua thiệt, thua cuộc, thất bại, khóc thầm, tang tóc, chết chóc, dĩ vãng buồn, tàn cuộc…
Cung Đoài - Kim

Trạch Thuỷ Khốn

TRẠCH THỦY KHỐN – Quẻ lục hợp: Nguy lo

Hình ảnh tượng trưng: Nghèo đói.

Thủ kỷ đãi thời chi tượng: tượng giữ mình đợi thời.

Cùng quẫn, bị người làm ác, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn.

“Tượng quẻ: Nước (Thủy) bị tù trong ao đầm (Trạch).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Khốn khổ, khốn cùng, đường cùng, cùng cực, đói khổ, đau khổ, bị ép vào đường cùng, túng quẩn, nợ nần, khổ ải…
  • Buồn, lo lắng, nguy lo, đuối sức, sụp đổ…
  • Vây khốn, tù tội, tù túng, nguy hiểm, nạn tai, xui xẻo, mắc kẹt trong cảnh khổ sở, ách tắt, sa lầy…
  • Hết, kết thúc không đẹp, bần hàn, cạn sạch…
  • Tăm tối, đen, rối rắm, u ám, tuyệt vọng…
  • Khốn nạn, xấu xa…

 

 

Cung Càn - Kim

Hoả Địa Tấn

HỎA ĐỊA TẤN – Quẻ du hồn: Hiển hiện

Hình ảnh tượng trưng: Mặt trời ló dạng.

Long kiến trình tường chi tượng: tượng rồng hiện điềm lành.

Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên đất, trưng bày.

“Tượng quẻ: Mặt trời (Hỏa) mọc lên từ Mặt Đất (Địa).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Mặt trời, ánh sáng, sáng, ban ngày, tươi, rõ, hạnh phúc, vui vẻ, may mắn, sáng lạng, đẹp, rõ ràng, phát ra hào quang…
  • Mọc lên, tấn công, tiến lên, tiến bộ, tiến hành, tấn tới, đi thẳng, đi ra, đi lên, tiền tuyến, hăng hái, vươn cao, phía trước, phía trên…
  • Cải tiến, có sức khỏe, rõ ràng, ngộ ra, thực hành, có lợi, có lời…
  • Công lý, chính nghĩa, xuất hiện, công khai, ra mặt, hiện ra, đến, mọc lên, cởi mở…
  • Thành danh, hãnh diện, nổi tiếng, có danh, thuận lợi, ưỡn ngực, mặt tiền…
  • Kế hoạch, trình bày, biểu diễn…