Cung Chấn - Mộc

Trạch Phong Đại Quá

TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ – Quẻ du hồn: Cả quá, quá độ

Hình ảnh tượng trưng: Giận sôi máu.

Nộn thảo kinh sương chi tượng: tượng cỏ non bị sương tuyết.

Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong.

“Tượng quẻ: Khối Dương bên trong muốn trào ra ngoài.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Quá, vượt quá, quá độ, quá sức, cực độ, to ra, lố ra, dư ra, lố ra ngoài,
  • Nói quá, nói thách, làm lố, làm quá, quá sức, thở hắc ra, phóng ra, vọt ra, tràn ra, ào ra…
  • Khó tin, bẻ cong, uốn dẻo…
  • Kềnh càng, phóng túng, bừa bãi…
  • Căng thẳng, hung dữ, quạo quọ, bực bội, tức tối, gắt gỏng…
  • Sốt ruột, nóng lòng, sôi sục…
Cung Tốn - Mộc

Sơn Lôi Di

SƠN LÔI DI – Quẻ du hồn: Dung dưỡng

Hình ảnh tượng trưng: Cái hộp.

Phi long nhập uyên chi tượng: rồng vào vực nghỉ ngơi.

Chăm lo, tu bổ, thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như trời nuôi muôn vật, thánh nhân nuôi người.

“Tượng quẻ: Cái hộp.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Dung dưỡng, nuôi dưỡng, dưỡng bịnh, bồi dưỡng, bù vô, bù lỗ, đắp thêm vào…
  • Da bao ở ngoài, bao lại, ngay thẳng, chắc chắn…
  • Hòa bình, thanh bình, an lành, nhường nhịn, nồng hậu, thuận chiều, ưu đãi, tiền lời, món lời…
  • Ăn no, ẩm thực, thực phẩm, no đủ, ngon, mạnh khỏe, dưỡng lão, dưỡng già, bồi bổ, thuốc bổ, an nhàn, nằm, ngủ, tẩm bổ…
  • Làm không ngớt tay, lao lực, việc nặng…
  • Cái hộp, tủ, giường, khung tranh, mặt bằng, rỗng ruột, khối khép kín rỗng ruột…
  • Hộ khẩu, nhân khẩu, bụng bầu, có bầu, vú nuôi, Cha mẹ nuôi, con nuôi, viện mồ côi…
Cung Tốn - Mộc

Phong Lôi Ích

PHONG LÔI ÍCH: Tiến ích

Hình ảnh tượng trưng: Làm ăn có lời.

Hồng hộc xung tiêu chi tượng: chim hồng, chim hộc bay qua mây mù.

Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới.

“Tượng quẻ: Hào Âm 2, 3, 4 tạo thành cái túi chứa tiền kín đáo  .”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lợi ích, có lời, tiền lời, sinh lời, công ích, hữu ích, quyền lợi, có thu hoạch, thuận lợi…
  • Bốc hơi, tăng lên, bay lên, lướt lên, phóng lên, nhanh lẹ, lanh lợi, bỏ đi nhanh, bay nhảy, vội vàng, linh hoạt, hăng hái…
  • Cái mới, tân thời, tương lai…
  • Hưng phấn, vui mừng, vun đắp, gầy dựng…
  • Chim chóc, máy bay…
Cung Cấn - Thổ

Sơn Thiên Đại Súc

SƠN THIÊN ĐẠI SÚC: Tích tụ

Hình ảnh tượng trưng: Sổ tiết kiệm.

Đồng loại hoan hội chi tượng: đồng loại hội họp vui vẻ, cục bộ.

Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành.

            “Tượng quẻ: Núi (Cấn) trên Trời (Càn) là Thiên Ngoại Hữu Thiên.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Gom lại, tích lũy, tiết kiệm, tích tụ, tụ tập, tập họp, đi vào, chạy vào, vào, đổ vào, bỏ vào, nhập kho, chứa chấp, thâu nạp…
  • Cục bộ, nội hàm, tổng lực, tổng cộng, đầy đủ, có…
  • Vui, cao cả, đôn hậu…
  • Câu lạc bộ, hội đồng, ban bệ, đồng bào, bầy đàn, đông đúc, hội họp, đoàn kết…
  • Phòng họp, nơi tụ tập, kho bãi biểu tình, không gian chứa, cái hồ, lõm, cái lu, cái hộp, vật chứa đựng, dung tích, trạm biến điện
Cung Tốn - Mộc

Thiên Lôi Vô Vọng

THIÊN LÔI VÔ VỌNG – Quẻ lục xung: Xâm lấn

Hình ảnh tượng trưng: Sáp lá cà.

Cương tự ngoại lai chi tượng: tượng kẻ mạnh từ ngoài đến.

Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu.

            “Tượng quẻ: Trời (Càn) đè xuống cỏ cây (Lôi).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thiên tai, tai bay vạ gió, phạm lỗi rõ ràng, bạo loạn, xâm lược, đàn áp, áp bức, vơ vét…
  • Càn đại, tràn xuống, ép xuống, ém nhẹm, nặng trì xuống, rơi rớt xuống nhiều…
  • Hung bạo, bạo lực, nổi loạn, xáp lá cà, đập phá, thóa mạ thậm tệ…
  • Vô lối, bất quy tắc, luật rừng, làm càn, làm liều, liều mạng, ỷ mạnh hiếp yếu
  • Thô bạo, nóng tính, thô kệch, ngang ngược, lưu manh, du côn, hữu dũng vô mưu, ngổ nghịch, bướng bỉnh, cá biệt, ít có, ngoại lệ…
  • Chống lại, chống cự, không thể chịu đựng, bị đè nén quá mức, chịu nhiều ấm ức, làm đùng đùng lên…

Xe càn quét, con cua, học sinh cá biệt, máy ép…

Cung Cấn - Thổ

Sơn Trạch Tổn

SƠN TRẠCH TỔN: Tổn hại

Hình ảnh tượng trưng: Thất bại.

Phòng nhân ám toán chi tượng: tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại.

“Tượng quẻ: Núi sạt lỡ xuống hồ.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tổn hại, khuyết mẽ, thiếu, thất bát, thua lỗ, thất bại, tổn thất, tổn thương, hao tốn, hư hỏng, bị thiếu, héo mòn, ăn mòn, suy yếu, kém cõi, thoái hóa, tiêu hao, thi rớt, điểm thấp, phai nhạt, lõm vô, không vui, mất mùa, thiên tai, đại họa…
  • Gọt đẽo, vật bén, vật nhọn, thô bạo, làm hỏng, tiêu xài, mất công…
  • Thô kệch, xấu, giận, chán, buồn lo, thất tình, bệnh, tàn tạ…
  • Chất độc, ô nhiễm, dao, kéo, máy xúc, bom đạn, đao kiếm…

 

Cung Chấn - Mộc

Lôi Thuỷ Giải

LÔI THUỶ GIẢI: Nơi nơi

Hình ảnh tượng trưng: Báo chí.

Lôi vũ tác giải chi tượng: tượng sấm động mưa bay.

Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.

“Tượng quẻ: Sét đánh xuống mặt Nước, dòng điện lan tỏa ra.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Giải phóng, giải tán, giải tỏa, lan tỏa ra khắp nơi, phát tán, lan truyền, phân ra, trãi ra, bứt ra, phóng ra, xuất ra, tán ra, tan ra, ly dị, tẩu tán, xa, nơi nơi, rộng khắp…
  • dây mơ rễ má, rễ chùm, đại trà, xã hội, đa số
  • Thoải mái, ung dung, nhàn rỗi, rộng rãi, thư thả, thong dong, tự do, lan tràn, phóng túng,
  • thông tin, báo chí, tuyên truyền, khai báo, hỏi cung, truyền tin, điện thoại, radio, phim ảnh, ký giả, internet…

 

Cung Khôn - Thổ

Địa Lôi Phục

ĐỊA LÔI PHỤC – Quẻ lục hợp: Tái hồi

Hình ảnh tượng trưng: Yêu lại từ đầu.

Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa. Phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật…

Lại có, trở về, quay đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi.

“Tượng quẻ: Các Hào Âm chồng lên 1 Hào Dương tạo thành hình chiếc võng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chu kỳ đáo lại, tuần hoàn, thường xuyên, định kỳ…
  • Làm lại, xây lại, khôi phục, phục hồi, phục hưng, tái giá, trở về…
  • Động tĩnh, hăng hái, siêng năng, nhiệt tình, phấn khởi, tích cực, hồi sinh, còn sống…
  • Bên ngoài che dấu, bên trong tiềm tàng, trầm lặng, khép kín, bị nhốt, đường hầm, hậu trường…
  • Mai phục, ngấm ngầm, phục kích, phản phục, tương phản, thiên la địa võng, hình bán nguyệt…
  • Thức tỉnh Tâm Linh, giác ngộ, theo hầu Thần Thánh, kính phục, hóa thành…
Cung Càn - Kim

Sơn Địa Bác

            SƠN ĐỊA BÁC: Tiêu điều

            Hình ảnh tượng trưng: Ngôi mộ.

            Lục thân băng thán chi tượng: tượng bà con thân thích xa lìa nhau.

             Đẽo gọt, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm.

“Tượng quẻ: Núi (Cấn) úp xuống đất (Khôn) thành hình ngôi Mộ.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thất bác, tiêu diều, tàn cuộc, tiêu tan, suy tàn, thất thoát, tan tành, tàn binh, thân tàn ma dại…
  • Bị mẻ, bị dãn, bị mất, đẽo, chà, rơi rụng, xé rách, từ bỏ, hủy bỏ, đập bỏ…
  • Tuyệt vọng, mất sức, mệt mõi, lạc lối, sụp đổ, thất thời, bị bắt, phế bỏ, tàn tật, xơ xác, nghèo…
  • Mềm nhũn, lạnh lùng, bạc tình, bạc phận, bạc đãi, lạnh nhạt, quên, bỏ đi…
  • Chết, bất động, Âm hồn, Ngôi Mộ, Hòm, Âm Phủ, lạnh, hoang vu, sa mạc…
Cung Cấn - Thổ

Sơn Hoả Bí

SƠN HỎA BÍ – Quẻ lục hợp: Quang minh

Hình ảnh tượng trưng: Bóng đèn.

Quang minh thông đạt chi tượng: quang minh, sáng sủa, thấu suốt.

Trang sức, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, rõ ràng.

“Tượng quẻ: Lửa (Ly) trong hang núi (Cấn), phản chiếu lại ánh sáng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chói chang, sặc sỡ, sáng sủa, ánh sáng mạnh, quang đãng, dễ thấy, mở ra ánh sáng, bật đèn, bóng đèn, đèn pin…
  • Ưa thích, ảo ảnh, hoa mỹ, quang vinh, hào quang, mặt tiền bên ngoài, lộng lẫy, sang trọng, diêm dúa, nổi trội, làm dáng, điệu đà, lịch lãm, hào hoa…
  • Phản chiếu, bóng láng, phản bội, vai phản diện, miệng lưỡi…
  • Vui tươi, sáng tỏ…
  • Gương soi, trang điểm cho đẹp, tân trang, tô điểm, bôi trát vào, đá quý, trang sức…