Cung Khôn - Thổ

Lôi Thiên Đại Tráng

LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG – Quẻ lục xung: Tự cường.

Hình ảnh tượng trưng: Quyền thế lớn mạnh.

Phượng tập đăng sơn chi tượng: tượng phượng đậu trên núi.

Ý chí riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường.

“Tượng quẻ: Hai hào 5 và 6 vượt lên dẫn đầu.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Kiên cố, vững chắc, lực lưỡng, lớn mạnh, mạnh mẽ, hùng dũng, khí phách, chí khí, chí hướng cao, hùng tráng, chính nghĩa, lực lượng…
  • Cao, chóp, đỉnh…
  • Lập thân, có thực lực, tự lực vươn lên, hướng thượng, xây dựng cho mạnh…
  • Khởi nghĩa, ngữa ra, bung lên, nhảy vọt lên…
  • Kiêu căng, ngạo mạn, tự cao, cao giá, giá trên trời…
  • Bề trên, quyền thế, ông chủ, lãnh tụ…
Cung Chấn - Mộc

Địa Phong Thăng

ĐỊA PHONG THĂNG: Tiến thủ.

Hình ảnh tượng trưng: Máy bay.

Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chà đạp để ngoi lên trên.

Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà.

“Tượng quẻ: Gió (Phong) thổi tung bụi mù (Địa).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Bay lên, bay, thăng tiến, có ý chí vươn lên, ngoi lên, tiến lên, thăng chức, đạt hạng cao, ngước lên cao, tiến hành…
  • Nhanh chóng, nhanh nhẹn, nhanh, lanh lẹ, linh hoạt, linh động…
  • Chia tay, bỏ đi nhanh, tẩu thoát, chạy trốn, lánh né, mất dạng, khí bốc lên…
  • Máy bay, hỏa tiễn…
  • Tiên Thánh, vua chúa, lên ngôi, chủ cả, cao, cao cấp…
  • Thanh tao, nhẹ nhàng, linh khí, khí…
Cung Càn - Kim

Thiên Sơn Độn

THIÊN SƠN ĐỘN: Ẩn Trá

Hình ảnh tượng trưng: Trò chơi trốn tìm.

Báo ẩn nam sơn chi tượng: tượng con báo ẩn ở núi nam.

Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt thấy cái lưng.

“Tượng quẻ: Hai hào 1 và 2 trốn dưới 4 hào trên.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Trốn tránh, ẩn trốn, cúi đầu, né, thụt vào, tụt xuống, hạ thấp, chui xuống, tuột dốc, tuột hạng…
  • Cong, dối gạt, rụt rè, nhát gan, u tối, việc xấu…
  • Người khuất mặt, người ẩn danh, kẻ thấp cổ bé họng, người bị đè đầu cưỡi cổ,
  • Hầm trú ẩn, bên trong, dưới đáy, phía sau…
  • Trốn học, tối dạ, nhầm lẫn, bị lỗ, thất thu…
Cung Chấn - Mộc

Lôi Phong Hằng

LÔI PHONG HẰNG: Trường cửu

Hình ảnh tượng trưng: Vợ chồng già.

Trường cửu đạo nghĩa chi tượng: tượng vợ chồng keo sơn.

Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như nghĩa vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ.

“Tượng quẻ: 2 ông bà già ngồi trên 1 cái ghế vững chắc.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Bền vững, bền, tốt, dày, lâu, chậm, dai, dài hạn, còn lâu mới đến…
  • Kiên trì, bền lòng, sâu đậm, tình nghĩa, thâm tình, đạo vợ chồng, ăn ở như vợ chồng…
  • Thói quen, kinh nghiệm, tập quán, thông lệ, tập tục, quen tật…
  • Hoài cổ, dĩ vãng, chuyện xưa cũ, cổ tích, thường xuyên, sống thọ, già cỗi, cổ hữu, người cũ, người già, quà lưu niệm, ảnh kỷ niệm, đồ cổ, bảo tàng…
Cung Đoài - Kim

Trạch Địa Tuỵ

TRẠCH ĐỊA TỤY: Trưng tập

Hình ảnh tượng trưng: Gom hàng cứu trợ.

Long vân tế hội chi tượng: tượng rồng mây giao hội.

Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy.

“Tượng quẻ: Ao hồ tích nước trên đất.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tận tụy, quan tâm chăm sóc…
  • Đậu lại, tụ lại, gom lại, kết tủa, ngưng tụ, ở lại, chiêu mộ, gom lại 1 đống, ở cùng nhau, tề tựu, dồn đống, chùm chùm, bầy đàn, nhóm chợ, duyệt binh…
  • Hỗn tạp, nhiều thứ, tổng số, tích tụ, đa số…
  • Ở dưới thấp, chậm chạp, đặc, chìm, rề rà, dày…
  • Đám đông, đông đảo, cái chợ, lớp học, cái bao, vật chứa, học trò, thợ thuyền, chúng dân, đông đúc, binh lính, hành khách…
Cung Đoài - Kim

Trạch Sơn Hàm

TRẠCH SƠN HÀM: Thụ cảm

Hình ảnh tượng trưng: Tình yêu.

Nam nữ giao cảm chi tượng: tượng nam nữ có tình ý, tình yêu.

Cảm xúc, thọ nhận, cảm ứng, nghĩ đến, nghe thấy, xúc động.

“Tượng quẻ: Ao đầm (Trạch) trên Núi (Sơn), hữu tình.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Cảm tình, mếm mộ, yêu nhau, có tình ý, vun đắp, ngọt ngào, yêu thương, nhung nhớ, tình nhân, đáng yêu, ngọt ngào, kề má, sánh vai, âu yếm, thân thiết…
  • Nhớ, lưu luyến, hoài niệm…
  • Con tim, không lý trí, nặng tình hơn lý…
  • Thấu hiểu, năn nỉ, dỗ dành, thuận lòng…
  • Cảm hứng, cảm xúc, xúc động…
  • Sớm nở tối tàn, cảm xúc bất chợt, không chắc chắn, nhạy cảm, xúc động…
Cung Ly - Hoả

Thuần Ly

THUẦN LY – Quẻ lục xung: Sáng chói

Hình ảnh tượng trưng: Ánh nắng chói chang.

Môn hộ bất ninh chi tượng: tượng nhà cửa không yên.

Sáng sủa, trống trải, trống trơn, tỏa ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài.

“Tượng quẻ: 2 ngọn Lửa chồng lên nhau nên sáng rọi cả 1 vùng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lửa, nóng, ấm, sáng, tỏ, nhiệt, tươi, sáng sủa, sáng chói, núi lửa, hỏa hoạn…
  • Tỏa ra, phát ra ánh sáng, thoát ra, bong ra, nở ra, bùng phát, lên máu, bốc hỏa, nổi nóng…
  • Nhanh, ngắn, nóng vội…
  • Nhiệt tình, cởi mở, không cố ý, rộng lượng, dang tay, công khai, quân tử, bộc trực, bộc lộ, ngay thẳng, dễ thấy, rộn ràng, vui vẻ…
  • Thông minh, chân thật, khôi ngô…
  • Căn nhà, căn phòng, cái hang, áo giáp, bóng đèn, nguồn phát điện…
  • Rỗng bên trong, trống trãi, rộng, không có…
Cung Càn - Kim

Thiên Phong Cấu

THIÊN PHONG CẤU: Tương ngộ

Hình ảnh tượng trưng: Nam nữ ôm nhau.

Phong vân bất trắc chi tượng, tức gặp gỡ thình lình, bất ngờ, hiếm khi.

Quẻ này tượng trưng cho sự gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng.

“Tượng quẻ: 5 Hào Dương đè lên 1 hào Dương.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thình lình, bất ngờ, bất chợt, bất định, thất thường, khó biết, bất kỳ, ngoại lệ, hiếm có, hiếm khi, không xác định được…
  • Cấu kết, giao hảo, giao ban, giao thoa, giao kèo, giao ước, thỏa thuận trao đổi, cùng nhau ủ mưu, móc nối, nối kết, vết nối, nối lại, móc ngoặc, giao cấu, giao phối, giao hợp, dính lại, keo dán, hồ, kết dính, chất dính, lực hút, nam châm, dấu thập, liên thông, liên hệ, tương thông, một dãy…
  • Hẹn hò, tụ tập, gặp gỡ, cặp kè, cặp đôi, gái trai, sum vầy, đoàn tụ, lưu luyến, ái tình, gắn bó…
  • Biến đổi, hở ra, gãy, méo, bất trắc, khúc khuỷu, bất trắc…
Cung Khảm - Thuỷ

Thuần Khảm

THUẦN KHẢM – Quẻ lục xung: Hãm hiểm

Hình ảnh tượng trưng: Vách núi vực sâu.

Khổ tận cam lai chi tượng: tượng hết khổ mới đến sướng.

Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập ghềnh, trắc trở, bắt buộc, kìm hãm, thắng.

“Tượng quẻ: Hào 2 và 5 như 2 sợi dây bắt qua sông đầy nguy hiểm.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Nước, sông, biển, hồ, khe suối, mạch nước, tràn vào…
  • Mát, lạnh, mờ, tối, tàn, nhạt, thấm, ướt…
  • Đặc ruột, ở trong đầy…
  • Siết lại, cái còng, dây xích, dao găm…
  • Quanh co, luồn lách, cong, méo mó, khéo léo, núp, phía sau, biển thủ…
  • Da ngăm, màu đen, xám…
  • Ốm, hẹp, có…
  • Mưu sĩ, độc kế, gian hùng, thâm sâu, nham hiểm, lén lút, mưu mô, khó đoán, giả dối, gian xảo, che đậy, hãm hại, kẻ 2 mặt, tiểu nhân, thù dai, bủn xỉn, hẹp hòi…
  • Trầm ngâm, suy tư, sâu sắc…
Cung Khôn - Thổ

Trạch Thiên Quải

TRẠCH THIÊN QUẢI: Dứt khoát

Hình ảnh tượng trưng: Chém đầu.

Ích chi cực tắc quyết chi tượng: lợi đã cùng ắt thôi.

Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.

“Tượng quẻ: Hào 6 mất đầu.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chặt đứt, cắt đứt, dứt khoát, dứt bỏ, dứt tình, hết duyên, dừng, gãy, đoạn tuyệt, đứt ra, đổ vỡ, bể, chia rẽ…
  • Cuối cùng, kết thúc, đích đến, quyết định, nghị quyết, quyết đoán, gia trưởng, hết nợ, xác định, tận cùng, hết, tận gốc…
  • Gập lại, chuốt nhọn, góc cạnh, gọn gàng…
  • Chật hẹp, ít ỏi, từng khúc, đơn lẽ, đơn chiếc, ngõ cụt, khó khăn…
  • Nhanh gọn, rốp rẻng, thắng gấp, ngắn, hỗn hào…
  • Dao cắt, lưỡi cưa, máy chém…