Cung Cấn - Thổ

Phong Trạch Trung Phu

PHONG TRẠCH TRUNG PHU – Quẻ du hồn – Quẻ lục hợp: Trung thật

Hình ảnh tượng trưng: Sức mạnh của niềm tin.

Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: tượng âm ở bên trong mà được giữa.

Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong.

“Tượng quẻ: Hai hào Âm nằm giữa 4 hào Dương tạo thành hình ảnh bức tường thành vững chắc!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Trung thật, thành tín, tin tưởng, niềm tin, tín nhiệm, sự thật, sự trong sạch, trong sáng, trong trắng, quân tử, trung thành, trung tâm…
  • Tôn giáo, tín ngưỡng…
  • Bình bình, trung bình, ở giữa, ở trong, sâu sắc…
  • Nội dung, căn bản, quy định, theo lệ, theo pháp, lâu dài, cố định,
Cung Khảm - Thuỷ

Thuỷ Trạch Tiết

THỦY TRẠCH TIẾT – Quẻ lục hợp: Giảm chế

 Hình ảnh tượng trưng: Cái còng.

Trạch thượng hữu thủy chi tượng: trên đầm có nước.

Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn.

“Tượng quẻ: Nước (Thủy) rơi vào Ao đầm (Trạch), bị Ao đầm giảm tiết sự tràn lan.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tiết chế, giảm, siết lại, hạn chế, chặn lại, ngăn cản, siết chặt, siết lại, thắng lại…
  • Ngăn cấm, giới luật, kỷ luật, gia giáo, đình chỉ, mất sức…
  • Tù tội, bị nhốt, bắt giữ, nơi nhốt, vòng trong, bên trong, kềm kẹp, cái còng…
  • Dây cương, hàng rào, biên giới, bảng cấm…
  • Giữ gìn, trinh tiết, tiết dục, thủ tiết, dự trữ, tiết kiệm, cầm cự, điều độ, gọn gàng, ngăn nắp, chừng mực, gài nút…
  • Còn, còn lại, chậm…
  • Dây nịt, áo ngực, dây thun, lặt rau…

 

 

Cung Ly - Hoả

Phong Thuỷ Hoán

PHONG THUỶ HOÁN: Ly tán

Hình ảnh tượng trưng: Chia tay.

Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: tượng nước gặp gió thì phải tan, phải chạy, phân ly, đi xa.

Lan ra tràn lan, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao bớt, trôi nổi, tán thất.

“Tượng quẻ: Gió (Phong) thổi làm thay đổi chiều rơi của mưa (Thủy).”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Hoán đổi, tráo trở, đổi chỗ, đổi đề thi, thay đổi, giương đông kích tây, mưu tính, dễ thay đổi…
  • Phân vân, e ngại, nghi ngờ, không có tâm, tán tận lương tâm…
  • Ly tán, tan tát, mất mùa, chia tay, li dị, cách xa, tan rã, mất, phóng túng, thất bát, xa lánh, xa xăm, phá sản…
  • Tách ra, chi nhánh, phân kỳ, phân biệt…
Cung Đoài - Kim

Thuần Đoài

THUẦN ĐOÀI – Quẻ lục xung: Hiện đẹp

 Hình ảnh tượng trưng: Cô gái đẹp.

Hỉ dật mi tu chi tượng: tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí.

Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ.

           

“Tượng quẻ: Nữ trang (Đoài-Kim) sáng đẹp.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Đẹp, tươi, vui, trẻ trung, cởi mở, vừa lòng, đẹp lòng, hoa nở, nhan sắc, vóc dáng đẹp, sao sáng, công khai, xứng đôi, lồng đèn đẹp, nghệ thuật, hoa cảnh…
  • Gãy đổ, mở ra, rách ra, dễ bể, hiển lộ ra, hở hang, trăng khuyết, khúc xạ…
  • Cái miệng, ăn nói giỏi, nói nhiều, lý sự, diễn viên, ca sĩ, hoa khôi, hoa hậu…
  • Ao đầm, hồ nước, ẩm ướt…
Cung Tốn - Mộc

Thuần Tốn

THUẦN TỐN – Quẻ lục xung: Thuận nhập

 Hình ảnh tượng trưng: Cô gái dịu dàng.

Âm dương thăng giáng chi tượng: khí âm dương lên xuống giao hợp.

Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới, theo lui, có sự giấu diếm ở trong.

“Tượng quẻ: Gió dịu dàng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Gió, mây gió, thổi, mát mẻ, dễ chịu, gợn sóng, quạt máy, điều hòa…
  • Thụt xuống, chui vào, luồn lách, lao xuống, vào…
  • Tâm tư, nỗi lòng, e thẹn, dấu nhẹm, cố nhét vào trong, chôn dấu, ẩn nấp…
  • Khiêm tốn, kín đáo, không nói ra, duyên ngầm, có duyên, hướng nội, tiềm ẩn…
  • Ưng thuận, nhường nhịn, nhún nhường, làm hài lòng người khác…
  • Ôm nhau, vuốt ve, nhẹ nhàng, dịu dàng…
Cung Ly - Hoả

Hoả Sơn Lữ

HỎA SƠN LỮ – Quẻ lục hợp: Thứ yếu

Hình ảnh tượng trưng: Kẻ lang thang Sắc-lô.

Ỷ nhân tác giá chi tượng: nhờ người mai mối, cò mồi.

Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính.

“Tượng quẻ: Lên đỉnh núi (Sơn) thắp lửa (Hỏa) cho thêm sáng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lữ hành, lữ đoàn, du lịch, ở trọ, khách sạn, khách trọ, tạm trú, tá túc, đỗ nhờ
  • Kẻ lang thang, khất thực, khất sĩ, lang thang, rày đây mai đó, phong cảnh hữu tình…
  • Thông thoáng, rộng, hành lang chung cư, ngoài phố, bên ngoài…
  • Rộng rãi, cởi mở, nới lỏng, phóng túng, suy đốn, buông thùa, bất cần, hời hợt, bất định, mờ mịt, tạm bợ, yếu ớt, mong manh, dễ vỡ, thời gian ngắn…
  • Thứ yếu, thêm vào, không quan trọng, người trung gian, ngoài lề, người ngoài, người ngoại quốc, người phù trợ, người mai mối bắt cầu, cò mồi…
  • Ảo giác, ảo ảnh, ảo mộng, ảo tưởng, phù du, phù phiếm, cái bóng…

 

Cung Khảm - Thuỷ

Lôi Hoả Phong

LÔI HỎA PHONG: Hòa mỹ

Hình ảnh tượng trưng: Bắt tay nhau.

Chí đồng đạo hợp chi tượng: tượng cùng đồng tâm hiệp lực.

Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức.

“Tượng quẻ: Sét và Lửa, đôi bạn cùng tiến.”

            Tùy th eo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Hòa hợp, kết hợp, hợp tác vui vẻ, đồng tâm hiệp lực, tâm đầu ý hợp, hòa trộn, trơn tru, thuận lợi…
  • Đồng đạo, đồng môn, đồng chí, đồng vị, đồng ý, thống nhất, tin yêu, tin tưởng, chung tay, góp sức…
  • Thành công, vui vẻ, tốt đẹp, hoàn mỹ, thịnh vượng, được mùa, mập, hây hẩy…
  • Đằm thắm, ưa nhìn…
Cung Đoài - Kim

Lôi Trạch Quy Muội

LÔI TRẠCH QUY MUỘI – Quẻ quy hồn: Xôn xao

Hình ảnh tượng trưng: Cái chợ chồm hổm.

Ác quỷ vi sủng chi tượng: tượng ma quái làm rối.

Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.

“Tượng quẻ: Sét (Lôi) đánh xuống đầm (Trạch) làm ếch nhái xôn xao.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Xôn xao, ồn ào, lộn xộn, rối rắm, xô bồ xô bộn, lăng xăng, bề bộn, lung tung, phức tạp, rắc rối, có mờ ám, ám muội, mê muội, đắm chìm, say mê…
  • Trong lòng không yên, gợn sóng, dao động, phá hoại, phá bỉnh, bày bừa…
  • Con rối, bà 8 nhiều chuyện, cái chợ, tóc quắn…
Cung Cấn - Thổ

Phong Sơn Tiệm

PHONG SƠN TIỆM – Quẻ quy hồn: Tuần tự

Hình ảnh tượng trưng: Lên cầu thang.

Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến. đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước (động từ).

Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, bậc thành, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào.

“Tượng quẻ: Gió thổi tuần tự qua từng ngọn núi.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tiệm cận, gần, gần tới, gần đạt được, tiếp xúc gần, bò, tiếp đất, tiến triễn, sóng lớn dần, kế bên, kề cận…
  • Ngăn nắp, tuần tự, kỷ cương, thứ bậc, xếp hàng, đâu ra đó rõ ràng, đồng đều trước sau…
  • Điềm đạm, bình thản, khoan thai, thong thả, nguội, êm, xuôi tai…
  • Bò lết, leo lên, từ từ, chậm chạp, lù đù, rề rà…
Cung Chấn - Mộc

Thuần Chấn

THUẦN CHẤN – Quẻ lục xung: Động dụng

Hình ảnh tượng trưng: Núi lửa phun trào.

Trùng trùng chấn kinh chi tượng: khắp cùng dấy động.

Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh.

“Tượng quẻ: Hai lần chấn động là đại chấn động.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chấn động, động mạnh, bùng nổ, phun trào dữ dội, phún lên, nhảy lên…
  • Ầm ĩ, sấm động, sấm truyền, la hét, giận dữ, thô bạo, khóc ré, nghiêm trọng, công khai sự việc chấn động, gân cổ lên, quát tháo, xưng bá thiên hạ, ngạo nghễ, trưng ra, động…
  • Chiến tranh nổ ra, nổ, bom nguyên tử, trận pháo chiến, thiên lôi tập kích, cực đoan…
  • Chân đi, đi, đá banh, cứng cõi, làm quần quật, dồn dập, nhanh cấp kỳ…
  • Sôi động, phấn chấn, nhiệt huyết, công khai, lưu động, kích thích, đánh thức, hăng hái, hứng thú…