cung Tử Vi

Cung Phụ Mẫu

CUNG PHỤ MẪU

Xem cung Phụ Mẫu đế biết rõ sự thọ yểu, giàu nghèo hay sang hèn của cha mẹ và cùng để biết sự hòa hợp hay xung khắc giữa cha mẹ và con.
Muốn luận đoán cung Phụ Mẫu thật cẩn chận, người nghiên cứu đẩu sốphải kết hợp nhận định ảnh hưởng của Nhật, Nguyệt tại các vị trí trên bản đồ12 cung với nhận định ảnh hưởng các sao tọa thủ tại cung Phụ Mẫu.

1. Ảnh hưởng của Nhật, Nhật tại các vị trí trên bản đồ 12 cung

Trước hết phải nhận định ảnh hưởng của Nhật, Nguyệt tại các vị trí trên bản đồ 12 cung để luận đoán хеm cha mất trước mẹ hay mẹ mất trước cha.
Nhật là biếu tượng của cha, Nguyệt là biểu tượng của mẹ. Có những trường hợp sau đây cần phải phân định:

1.1. Nhật tọa thủ Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Nguyệt tọa thủ Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý

Trong trường hợp này, sao nào không gặp Tuần hay Triệt án ngữ, được coi là sáng sủa. Trái lại, sao nào gặp Tuần hay Triệt án ngữ, bị coi là mờ ám.
– Nhật sáng sủa, Nguyệt mờ ám: mẹ mất trước cha
– Nhật mờ ám, Nguyệt sáng sủa: cha mất trước mẹ.
– Nhật, Nguyệt cùng sáng sủa
+ Sinh ban ngày: cha mất trước mẹ.
+ Sinh ban đêm: mẹ mất trước cha.
– Nhật, Nguyệt cùng mờ ám:
+ Sinh ban ngày: mẹ mất trước cha.
+ Sinh ban đêm: cha mất trước mẹ.

1.2. Nhật tọa thủ Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Nguyệt tọa thủ Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ
Trong trường hợp này, sao nào gặp Tuần hay Triệt án ngữ, được coi là sáng sủa. Trái lại, sao nào không gặp Tuần hay Triệt án ngữ, bị coi là mờ ám.
– Nhật sáng sủa, Nguyệt mờ ám: mẹ mất trước cha
– Nhật mờ ám, Nguyệt sáng sủa: cha mất trước mẹ.
– Nhật, Nguyệt cùng sáng sủa
+ Sinh ban ngày: cha mất trước mẹ.
+ Sinh ban đêm: mẹ mất trước cha.
– Nhật, Nguyệt cùng mờ ám:
+ Sinh ban ngày: mẹ mất trước cha.
+ Sinh ban đêm: cha mất trước mẹ.

1.3. Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Sửu, Mùi
– Không gặp Tuần hay Triệt án ngữ:
+ Sinh ban ngày: mẹ mất trước cha.
+ Sinh ban đêm: cha mất trước mẹ.
– Gặp Tuần hay Triệt án ngữ:
+ Sinh ban ngày: cha mất trước mẹ.
+ Sinh ban đêm: mẹ mất trước cha.

2. Ảnh hưởng của những sao tọa thủ tại cung Phụ Mẫu

2.1. Tử Vi
– Đơn thủ tại Ngọ: cha mẹ qúy hiển, giàu có và sống lâu.
– Đơn thủ tại Tý: cha mẹ khá giả.
– Phủ đồng cung: cha mẹ giàu sang. Con được thừa hưởng của cha mẹ để tại rất nhiều.
– Tướng đồng cung: cha mẹ vinh hiển. Gia đình yên vui, phúc lộc dồi dào.
– Sát đồng cung: cha mẹ phú qúy, nhưng bất hòa. Con không hợp với tính cha mẹ. Gia đình ly tán.
– Phá đồng cung: trong nhà hay có sự bất hòa: cha mc khá giả. Nhưng sớm khắc mộc trong hai thân, hay phải xa cách từ lúc thiếu thời.
– Tham đồng cung: cha mẹ bình thường. Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không, tất sớm xa cách một trong hai thân.

2.2. Liêm Trinh
– Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ nghèo, nhưng có đức. Sớm xa cách hai thân. Có làm con nuôi khác họ mới tránh được mọi bình khắc.
– Phủ đồng cung: hai thân giàu có, nhưng bất hòa. Con không hợp tính cha mẹ.
– Tướng đồng cung: cha mẹ hay gặp tai nạn bất kỳ và rất vất vả. Con không thể chung sống được với cha mẹ. Nên làm con nuôi họ khác.
– Sát đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể sống được với nhau. Trong nhà thường có sự bất hòa cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại.
– Tham đồng cung: cha mẹ khốn cùng hay mắc tai ương và xa cách nhau. Sớm lìa bỏ hai thân.

2.3. Thiên Đồng
– Đơn thủ tại Mão: cha mẹ khá giả. Lợi ích cho mẹ nhiều hơn cho cha.
– Đơn thủ tại Dậu: cha mẹ bình thường. Sức khỏe của mẹ suy kém.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: hai thân cách xa cách nhau. Con thường phải xa cha mẹ, nhưng gia đình sung túc.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: Trong nhà hay có sự bất hòa. Hai thân xa cách nhau. Con và cha mẹ không thể chung sống lâu dài với nhau được. Nên làm con nuôi họ khác.
– Lương đồng cung: cha me khá giả và sống lâu.
– Nguyệt đồng cung tại Tý: cha mẹ vinh hiển và nhiều của cải.
– Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa. Sớm xa cách một trong hai thân.
– Cự đồng cung: sớm xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí. Có đi xa hay làm con nuôi họ khác mới tránh được mọi sự hình khắc. Nhưng dù sao chăng nữa, ít nhất là phải sớm lìa bỏ một trong hai thân.

2.4. Vũ Khúc
– Bất cứ tại vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai thân
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ giàu có, khá giả.
– Phủ đồng cung: cha mẹ giàu có và vinh hiển.
– Tướng đồng cung: cha mẹ có uy quyền và nhiều của cải.
– Tham đồng cung: cha mẹ giàu, nhưng con không hợp tính cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.
– Phá đồng cung: hai thân bất hòa. Cha mẹ và con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán. Nên làm con nuôi họ khác.
– Sát đồng cung: hai thân bần khổ, hay mắc tai ương. Nếu không, tất phải mang bệnh tật, hay đau yếu. Nên sớm xa cách hai thân. Nên làm con nuôi họ khác, để tránh mọi hình khắc.

2.5. Thái Dương
– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: hai thân giàu có, qúy hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ.
– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: hai thân vất và, sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
– Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi: hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được.

2.6. Thiên Cơ
– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: cha mẹ khá giả.
– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: cha mẹ bình thường, cha mẹ và con không hợp tính nhau. Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không, rất khó tránh được mọi hình khắc.
– Nguyệt đồng cung tại Thân: hai thân khá giá.
– Nguyệt đồng cung tại Dần: hai thân giàu có, nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Không lợi ích cho mẹ.
– Lương đồng cung: cha mẹ giàu sang và sống lâu.
– Cự đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nên phải xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí

2.7. Thiên Phủ
– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng có của.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: cha mẹ khá giả, có danh сhức.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: hai thân phú qúy song toàn, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
– Tử đồng cung: cha mẹ giàu sang. Con được thừa hưởng của cha mẹ để tại rất nhiều.
– Liêm Trinh đồng cung: hai thân giàu có, nhưng bất hòa. Con không hợp tính cha mẹ.
– Vũ Khúc đồng cung: cha mẹ giàu có và vinh hiển.

2.8. Thái Âm
– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: hai thân giàu sang. Lợi ích cho mẹ nhiều hơn là cho cha.
– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: hai thân vất vả. Sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
– Nhật đồng cung tại Sửu, Mùi: hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được.
– Đồng đồng cung tại Tý: cha mẹ vinh hiển và nhiều của cải.
– Đồng đồng cung tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa. Sớm xa cách một trong hai thân.
– Cơ đồng cung tại Thân: hai thân khá giá.
– Cơ đồng cung tại Dần: hai thân giàu có, nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Không lợi ích cho mẹ.

2.9. Tham Lang
– Bất cứ tại vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cũng phải xa cách hai thân.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ giàu có, nhưng con không được thừa hưởng. Trong nhà thiếu hòa khí.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: hai thân túng thiếu, bất hòa, hay xa cách nhau, cha mẹ không hợp tính con.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: cha mẹ bình thường. Trong nhà thiếu hòa khí. Nên làm con nuôi họ khác.
– Tử đồng cung: cha mẹ bình thường. Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không, tất sớm xa cách một trong hai thân.
– Liêm đồng cung: cha mẹ khốn cùng hay mắc tai ương và xa cách nhau. Sớm lìa bỏ hai thân.
– Vũ đồng cung: cha mẹ giàu, nhưng con không hợp tính cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.

2.10. Cự Môn
– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng bất hòa. Trong nhà có sự tranh chấp.
– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: cha mẹ giàu sang, nhưng không hợp tính với con.
– Đơn thủ tại Tỵ: hai thân thường xa cách nhau. Nếu không, cũng sớm khắc một trong hai thân.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ bỏ nhau, hay một còn một mất từ lúc con còn ít tuổi.
– Nhật đồng cung tại Dần: hai thân giàu có, qúy hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ.
– Nhật đồng cung tại Thân: hai thân vất và, sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
– Đồng đồng cung: sớm xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí. Có đi xa hay làm con nuôi họ khác mới tránh được mọi sự hình khắc. Nhưng dù sao chăng nữa, ít nhất là phải sớm lìa bỏ một trong hai thân.
– Cơ đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nên phải xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí

2.11. Thiên Tướng
– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng sống lâu.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi: hai thân khá giả nhưng hay bất hòa.
– Đơn thủ tại Mão, Dậu: hai thân bình thường. Nên làm con nuôi họ khác để tránh mọi hình khắc.
– Tử đồng cung: cha mẹ vinh hiển. Gia đình yên vui, phúc lộc dồi dào.
– Liêm đồng cung: cha mẹ hay gặp tai nạn bất kỳ và rất vất vả. Con không thể chung sống được với cha mẹ. Nên làm con nuôi họ khác.
– Vũ đồng cung: cha mẹ có uy quyền và nhiều của cải.

2.12. Thiên Lương
– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ: cha mẹ nhân đức, giàu sang và sống lâu.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: hai thân bình thường. Trong nhà thiếu hòa khí.
– Đơn thủ tại Ty, Hợi: hai thân bất hòa, hay xa cách nhau. Sớm lìa bỏ một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được.
– Nhật đồng cung tại Mão: hai thân giàu có, qúy hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ.
– Nhật đồng cung tại Dậu: hai thân vất và, sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
– Đồng đồng cung: cha me khá giả và sống lâu.
– Cơ đồng cung: cha mẹ giàu sang và sống lâu.

2.13. Thất Sát
– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không, cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ qúy hiến và sống lâu.
– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ: cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ túng thiếu, vất vả, thường mang cố tật, hay mắc ác bệnh. Nếu không, tất mắc nhiều tai họa. Sớm khắc một trong hai thân, cha mẹ và con cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được. Nên làm con nuôi họ khác.
– Tử đồng cung: cha mẹ phú qúy, nhưng bất hòa. Con không hợp với tính cha mẹ. Gia đình ly tán.
– Liêm đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể sống được với nhau. Trong nhà thường có sự bất hòa cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại.
– Vũ đồng cung: hai thân bần khổ, hay mắc tai ương. Nếu không, tất phải mang bệnh tật, hay đau yếu. Nên sớm xa cách hai thân. Nên làm con nuôi họ khác, để tránh mọi hình khắc.

2.14. Phá Quân
– Bất cứ tại vị trí nào, cũng sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, hai thân cũng phải xa cách nhau. Trong nhà thiếu hòa khí.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: cha mẹ khá giá.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ bất hòa. Nên ở xa cha mẹ hay làm con nuôi họ khác.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ vất vả, không hợp tính với con. Sớm xa cách một trong hai thân.
– Tử đồng cung: trong nhà hay có sự bất hòa: cha mc khá giả. Nhưng sớm khắc mộc trong hai thân, hay phải xa cách từ lúc thiếu thời.
– Vũ đồng cung: hai thân bất hòa. Cha mẹ và con không hợp tính nhau.
Gia đình thường ly tán. Nên làm con nuôi họ khác.

2.15. Kình, Đà
– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau
– Liêm đồng cung: hai thân hay mắc nạn, nhất là kiện cáo tù tội và thường phải xa cách nhau. Gia đình túng thiếu.
– Sát đồng cung: Sớm xa cách hai thân, cha mẹ khó tránh được hình thương họa hại.
– Tham đồng cung: cha hay mẹ là người hoang đàng chơi bời. Sớm xa cách một trong hai thân.

2.16. Hỏa, Linh
– Bất cứ tại vị trí nào, cũng giảm thọ. Trong nhà thiếu hòa khí.
– Tham đồng cung: cha mẹ qúy hiến và giàu sang
– Phá đồng cung: sớm khắc hai thân. Nếu không, cũng phải sớm xa cách, đi cư ngụ ở nơi đất khách quê người, cha mẹ thường mắc tai nạn bất kỳ, rất đáng lo ngại.

2.17. Không, Kiếp
Bất cứ tại vị trí nào, hai thân cũng vất vả. Nếu không cũng bất hòa, cha mẹ và con không hợp tính nhau.

2.18. Xương, Khúc
Hai thân có danh chức.

2.19. Khôi, Việt
Cha thường là con trưởng. Nếu không, cũng đoạt trưởng có danh chức

2.20. Tả, Hữu
Hai thân khá giả, nâng đỡ con trong nhiều công việc. Trong nhà có hòa khí. Nếu Tả, Hữu lại gặp nhiều Sát tinh xâm phạm, cha mẹ thật khó tránh được những sự chẳng lành, hoặc là hình khắc chia ly, hoặc là tai ương họa bại.

2.21. Lộc Tồn
Hai thân có của, nhưng con phá tán mất khá nhiều. Cha mẹ và con không hợp tính nhau. Nên ở xa cha mẹ.

2.22. Hóa Lộc
Hai thân có của.

2.23. Hóa Quyền
Hai thân có quyền thế.

2.24. Hóa Khoa
Hai thân thông minh, nhân hậu, có danh chức

2.25. Hóa Kỵ
– Hai thân bất hòa. Nếu không, cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau.
– Nhật, Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi: cha mẹ giàu sang.
– Xương, Khúc đồng cung: cha mẹ giảm thọ.

2.26. Thiên Mã
– Hai thân có danh giá, nhưng thường hay xa cách nhau.
– Lộc: cha mẹ rất khá giả. Nhưng con nên ở xa cha mẹ.
– Đà: hai thân bất hòa, thường hay xung đột. Cha mẹ và con không hợp tính
nhau. Nên ở xa cha mẹ.
– Nếu Mã, Đà lại gặp thêm nhiều Sát tinh xâm phạm, chắc chắn là cha
mẹ bỏ nhau. Nếu không, cũng một còn một mất, từ lúc con còn ít tuổi. Ngoài
ra, cha mẹ thường mắc phải những tai nạn rất đáng lo ngại.

2.27. Thái Tuế
Trong nhà thiếu hòa khí, hay có sự tranh chấp. Cha mẹ và con không hợp
tính nhau. Nếu Tuế lại gặp thêm nhiều Sát tinh nhất là Đà, Kỵ xâm phạm, tất cha
mẹ phải xa cách nhau. Gia đình ly tán. Ngoài ra, cha mẹ thường hay mắc tai họa,
đáng lo ngại nhất là mắc kiện cáo.

2.28. Cô, Quả
Hai thân không hợp tính nhau. Cha mẹ và con không thể ở gần nhau lâu
được. Nếu Cô, Quả lại gặp nhiều Sát tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai
thân. Nên làm con nuôi họ khác.

2.29. Đào, Hồng
Cha hay mẹ thường là người tài hoa, phóng đãng. Nếu Đào, Hoa lại gặp
Vượng, Thái đồng cung, tất cha có vợ lẽ, ngoại tình, hay mẹ là người bất chính.

2.30. Tuần, Triệt án ngữ
– Dù cung Phụ Mẫu tốt hay xấu, cũng sớm khắc một trong hai thân. Nếu
không, tất phải sớm xa cách hai thân, hay làm con nuôi họ khác.
– Phải nhận định nghịch đảo ảnh hưởng của những sao tọa thủ: tốt hóa xấu,
xấu thành tốt, để luận đoán sự giàu nghèo, sang hèn của cha mẹ.

2.31. Vô Chính diệu
Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Phá Quân Các sao tử vi

Phá Quân

Sao Phá Quân

Phá Quân (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Hung tinh, Hao tinh)
– Chủ phu thê, hao tán
– Miếu địa: Tý, Ngọ
– Vượng địa: Sửu, Mùi
– Đắc địa: Thìn, Tuất
• Can đảm, dũng mãnh, cương mùi, đôi khi gian hiểm
– Hãm địa: Mão, Dậu, Dần, Thân, Tỵ, Hợi
• Hung bạo, liều lĩnh, gian ác, thường gây ra sự phá tán, bại hoại, tai họa
– Gặp Lương, Hỷ hay Lộc: chẳng đáng lo ngại nhiều về những sự chẳng lành do Phá gây ra. Những sao này chế bớt được tính hung của Phá.
– Gặp Hao: lại càng phá tán, bại hoại.

Thất Sát Các sao tử vi

Thất Sát

Sao Thất Sát

Thất Sát (Nam Đẩu tinh, Dương Kim, Quyền tinh, Dũng tinh)
– Chủ uy vũ, sát phạt
– Miếu địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ
– Vượng địa: Tỵ, Hợi
– Đắc địa: Sửu, Mùi
• Can đảm, dũng mãnh nóng nảy
– Hãm địa: Mão, Dậu, Thìn, Tuất
• Hung bạo, liều lĩnh. Hay gây tai họa
– Gặp Kình: thường gây ra những tai họa khủng khiếp.

Thiên Lương Các sao tử vi

Thiên Lương

Sao Thiên Lương

Thiên Lương (Nam Đẩu tinh, Âm Mộc, Thọ tinh, Ám tinh)
– Chủ phụ mẫu, phúc thọ
– Miếu địa: Ngọ, Thìn, Tuất
– Vượng địa: Tý, Mão, Dần, Thân
– Đắc địa: Sửu, Mùi
• Nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến, giải trừ bệnh tật, tai họa.
– Hãm địa: Dậu, Tỵ, Hợi
• Nhân hậu, hay nhầm lẫn, nhân hậu, canh cải, thất thường, ham chơi

Thiên Tướng Các sao tử vi

Thiên Tướng

Sao Thiên Tướng

Thiên Tướng (Nam Đẩu tinh, Dương Thủy, Quyền tinh, Dũng tinh)
– Chủ quan lộc, phúc thiện
– Miếu địa: Dần, Thân
– Vượng địa: Thìn, Tuất, Tý, Ngọ
– Đắc địa: Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi
• Đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê. Chủ uy dũng, công danh, tài lộc
– Hãm địa: Mão, Dậu
– Chế được tính khắc nghiệt nóng nảy của Liêm.
– Miếu, vượng, đắc địa chế được tính hung ác của Sát tinh, coi Sát tinh như sao tùy thuộc.
– Gặp Kình đồng cung: ví như dao kề trên đầu, thường gây ra những sự chẳng lành.
– Gặp Tuần, Triệt án ngữ: ví như ông tướng mất đầu hay ấn bị sứt mẻ, nên mất hết quyền lực, lại thường gây ra những tai họa khủng khiếp.

Cự Môn Các sao tử vi

Cự Môn

Sao Cự Môn

Cự Môn (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Ám tinh)
– Chủ ngôn ngữ, thị phi
– Miếu địa: Mão, Dậu
– Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần
– Đắc địa: Thân, Hợi
• Nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép. Chủ uy quyền, tài lộc
– Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ
• Gian trá, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, thường gây ra thị phi, kiện cáo, tai họa
– Vượng địa ví như ngọc qúy giấu trong đá. Cần gặp Hóa Lộc đồng cung hay Tuần, Triệt án ngữ để vẻ sáng suốt, tốt đẹp được rõ rệt cũng như đá đã được phá vỡ, ngọc lộ hẳn ra ngoài.
– Hãm địa gặp Khoa chẳng đáng lo ngại về những sự chẳng lành. Khoa giải trừ được tinh hung của Cự hãm địa.

Tham Lang Các sao tử vi

Tham Lang

Sao Tham Lang

Tham Lang (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Hung tinh, Dâm tinh)
– Chủ họa phúc, uy quyền
– Miếu địa: Sửu, Mùi
– Vượng địa: Thìn, Tuất
– Đắc địa: Dần, Thân
• Đa dục, ưa tửu sắc, chơi bời. Chủ uy quyền, tài lộc
– Hãm địa: Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu
• Dâm, tham, hung bạo, chuyên tác họa, hay nhầm lẫn. Chủ sự xuất thế.

Thái Âm Các sao tử vi

Thái Âm

Sao Thái Âm

Thái Âm (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Phú tinh)
– Chủ điền trạch
– Biểu tượng của mặt trăng, của mẹ, của bà nội và của vợ
– Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi
– Vượng địa: Thân, Tý
– Đắc địa: Sửu, Mùi
• Khoan hòa, nhân hậu, từ thiện. Chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn.
– Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ
• Từ thiện, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn. Chủ sự phát tán suy bại
– Miếu, vượng địa: sinh ban đêm là thuận lý, rất sáng sủa tốt đẹp. Nếu sinh ban đêm trong khoảng từ mùng một đến ngày 15 là thượng huyền, thật là rực rỡ.
– Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỷ.
– Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ hay Kình, Không, Kiếp.
– Miếu, vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám, xấu xa.
– Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ thành sáng sủa, tốt đẹp.
– Đắc địa cần gặp Tuần, Triệt án ngữ để tăng vẻ sáng sủa tốt đẹp.
– Đắc địa gặp Kỵ đồng cung là toàn mỹ ví như mặt trăng tỏa sáng, có mây năm sắc chầu một bên.

Thiên Phủ Các sao tử vi

Thiên Phủ

Sao Thiên Phủ

Thiên Phủ (Nam Đẩu tinh, Âm Thổ, Tài tinh, Quyền tinh)
– Chủ tài lộc, uy quyền
– Miếu địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ
– Vượng địa: Thìn, Tuất
– Đắc địa: Tỵ, Hợi, Mùi
• Nhân hậu, từ thiện, gia tăng quyền lộc
– Bình hòa: Mão, Dậu, Sửu
– Cứu giải bệnh tật, tai ương.
– Chế được tính hung ác của Kình, Đà, Hỏa, Linh. Nhưng nếu gặp đủ bộ bốn sao này, uy quyền và tài lộc bị chiết giảm.
– Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Thiên Không, Không Kiếp, gặp những sao này ví như kho tàng bị phá vỡ, thường gây ra sự hao tán, bại hoại.

Thiên Cơ Các sao tử vi

Thiên Cơ

Sao Thiên Cơ

Thiên Cơ (Nam Đẩu tinh, Âm Mộc, Thiện tinh)
– Chủ huynh đệ, phúc thọ
– Miếu địa: Thìn, Tuất, Mão, Dậu
– Vượng địa: Tỵ, Thân
– Đắc địa: Tý, Ngọ, Sửu, Mùi
• Sáng suốt, khéo léo, có mưu cơ, nhân hậu, từ thiện
– Hãm địa: Dần, Hợi
• Kém sáng suốt, từ thiện