Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Khôn – động hào 1

QUẺ SỐ 2

KHÔN VI ĐỊA

(Nguyên, hanh, lợi tẫn mã chi trinh)
Thuận dã – Nhu thuận – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Khôn (純坤) cũng là Khôn Vi Địa (坤為地), thường gọi là quẻ Khôn (坤).
Dịch
tượng
đúc
kết
“Nhu thuận tải vật chi tượng”
(柔順載物之象).

  • Dịch nghĩa: Tượng của sự mềm thuận để chở che và nuôi dưỡng. Khôn tiếp nhận và chuyển ý tưởng của Càn thành hình thể cụ thể.  Khôn chi đạo: Thuận dã, nhu thuận, thuận tòng, mềm dẻo, hòa theo lẽ mà được lợi; không tranh mà thành. Nếu Càn là Trời vận động mạnh mẽ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức”), thì Khôn là Đất đức dày (“Địa thế khôn, quân tử dĩ hậu đức tải vật”). Càn khai mở, Khôn tiếp nhận và nuôi dưỡng vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Giữ đức nhu thuận và bao dung, không tranh mà thành. Dùng hậu đức nâng người và nâng việc, trở thành nền tảng cho thành tựu lâu dài.
Thoán
từ

“Khôn: Nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê, hậu đắc, chủ lợi. Đông Bắc táng bằng, Tây Nam đắc bằng, là an trinh, là cát.” (坤:元亨, 利牝馬之貞, 君子有攸往, 先迷, 後 得, 主利, 西南得朋, 東北喪朋, 安貞, 吉.)
䷁ 坤

  • Dịch nghĩa: Khôn: Đại hanh thông, thuận lợi nếu giữ vững đức chính bền bỉ như ngựa cái. Người quân tử có việc đi đâu, nếu đi trước thì lầm lạc, theo sau sẽ được việc và chủ về lợi ích. Đi về hướng Tây Nam thì được bạn, hướng Đông Bắc thì mất bạn, giữ lòng yên ổn và chính trực thì tốt lành.
Quái tượng
Ngoại quái: Khôn ☷ (Địa). Đất rộng lớn, tĩnh tại, tiếp nhận và nuôi dưỡng vạn vật. Bài học: Lấy đức dày và sự bao dung để nâng đỡ mọi sự vật.

Nội quái: Khôn ☷ (Địa). Nội tâm nhu thuận, bền bỉ và kiên trì; không tranh tiến trước mà lặng lẽ tích lũy, thuận theo thời để hoàn thành việc lớn. Nguy cơ: Nếu nhu thuận quá mức dễ trở thành nhu nhược, thiếu chủ kiến, bị hoàn cảnh chi phối.

Tương quan: Đất chồng lên đất. Một không gian tĩnh lặng nhưng vô cùng vững chắc. Năng lượng không bộc phát mạnh mẽ như Càn, mà âm thầm tích tụ để nuôi dưỡng và hoàn thiện vạn vật.

Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Khôn thuộc cung Khôn, có Ngũ Hành Thổ. Thổ chủ nuôi dưỡng, tiếp nhận và làm nền tảng cho mọi sự sinh trưởng.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “tán” (tan biến). Với Khôn, sự tán thường xuất phát từ âm cực sinh biến: quá nhu thuận hoặc quá trì trệ dễ dẫn đến suy thoái và tan rã âm thầm.
    – Việc xấu dễ lắng xuống, việc tốt cần bền bỉ mới giữ được thành quả.
    – Bệnh mới phát do khí huyết hư hàn, cần bồi bổ; bệnh lâu ngày khó chuyển biến vì gốc rễ đã quá sâu vào “đất”.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Thổ sinh Kim, đồng thời được Hỏa sinh dưỡng. Thổ vững thì vạn vật có nơi nương tựa; nhưng nếu quá nặng và trì trệ thì dễ làm mất đi sự linh hoạt của sự việc.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:
    Khôn tĩnh: Sự việc ở thế ổn định, thích hợp tích lũy và bồi dưỡng nền tảng. Lấy nhu thuận và kiên trì để duy trì trật tự.
    Khôn động: Xuất hiện cơ hội gánh vác trách nhiệm hoặc hỗ trợ người khác. Khi biết thuận theo đạo và giữ đức dày, sự việc sẽ dần thành tựu bền vững.
Hình ảnh tượng trưng
1
Hạ Giới:
Đất (Khôn) chồng lên Đất (Khôn) là hình ảnh mặt đất bao la, bằng phẳng trải dài vô tận, tượng trưng cho Hạ Giới – nơi vạn vật sinh sôi và trú ngụ.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Hậu:
Mẫu Nghi Thiên Hạ, đứng ở vị trí hỗ trợ tối cao, tượng trưng cho sự hiền từ, đức độ, khả năng quản lý nội tại và sự bao dung vô bờ bến. Khôn nhắc nhở rằng: “Tiên mê hậu đắc” (先迷後得主) – nếu lăng xăng dẫn đầu sẽ dễ lạc lối, nếu biết đi sau theo chính đạo thì sẽ được lợi lớn.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Khôn (quẻ hỗ Khôn, bản căn Khôn)
Quẻ chính Thuần Khôn ䷁ (02)
(Nhu thuận, bao dung, trung hậu, tĩnh tại, nuôi dưỡng)

  • Khôn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái ổn định và tĩnh tại. Chủ thể không ở vị thế dẫn đầu mà giữ vai trò nâng đỡ và hoàn thành. Đây là thời điểm thích hợp để tích lũy, bồi dưỡng và xây dựng nền tảng lâu dài.
    Về tâm lý & nhận thức: Khiêm hòa, mềm dẻo, biết lắng nghe và thuận theo quy luật; không cưỡng cầu kết quả nhanh mà kiên nhẫn nuôi dưỡng điều đúng đắn.
    Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò hậu phương hoặc hỗ trợ. Thành tựu đến từ sự bền bỉ, đáng tin cậy và đức độ tích lũy lâu dài.
    Định hướng: Thuận thời, giữ đức dày, làm tốt vai trò của mình. Khi nền tảng đủ vững, thành tựu sẽ tự nhiên hình thành.
Quẻ hỗ Thuần Khôn ䷁ (02)
(Nhu thuận, bền bỉ, không đối kháng, dưỡng căn)

  • Khôn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra chậm rãi và tự nhiên. Mọi sự phát triển đều dựa trên sự tích lũy từng bước, giống như đất âm thầm nuôi dưỡng mầm sống dưới lòng mình.
    – Quẻ hỗ của Khôn cũng là Khôn ䷁ (02), điều này nhấn mạnh tính chất “thuận và dưỡng”. Sự việc không tiến triển bằng đột phá mà bằng sự bền bỉ lâu dài; càng kiên nhẫn bồi dưỡng thì nền tảng càng vững chắc.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Khôn ䷁ (02)
(Nhu thuận, bền bỉ, không đối kháng, dưỡng căn)

  • Khi Khôn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở đức nhu thuận và khả năng nuôi dưỡng. Dù bề ngoài có biến động nhỏ, nền tảng vẫn ổn định và bền chắc.
    – Năng lượng của Khôn giống như đất mẹ: lặng lẽ tiếp nhận, nuôi dưỡng và hoàn thành vạn vật mà không cần phô trương.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái ổn định hoặc tích lũy. Sự việc không tiến nhanh nhưng có nền tảng vững. Đây là thời kỳ dưỡng lực, chuẩn bị cho những bước phát triển lớn trong tương lai.
  • Lời khuyên:
    – Giữ đức khiêm hòa: Không tranh tiến trước khi thời chưa đến.
    – Kiên trì tích lũy: Thành công của Khôn đến từ sự bền bỉ lâu dài.
    – Làm tốt vai trò của mình: Dù ở vị trí nào cũng hoàn thành trách nhiệm với sự tận tâm.
    – Tránh nhu nhược: Thuận theo đạo nhưng vẫn giữ nguyên tắc.
    – Xây nền vững chắc: Khi nền tảng đủ dày, mọi thành tựu sẽ tự nhiên hình thành.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Khôn

 

III. DIỄN DỊCH
Khôn (quẻ hỗ Khôn, bản căn Khôn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Nhu thuận và bền bỉ: Mềm mỏng, thuận thời, giàu sức dung nạp. Khiêm hạ, nhẫn nại, tận tụy, không cầu lợi riêng.
  • Đức dày (Hậu đức): Sức mạnh không nằm ở áp đặt mà ở nâng đỡ. Càng tĩnh càng rộng; càng chịu áp lực càng kết tụ thành nền vững.
  • Tầm nhìn và uyển chuyển: Ý hướng rộng, vì lợi ích chung. Giỏi xoay chuyển để biến lý tưởng thành thực tế.
  • Hy sinh và đứng sau: Sẵn sàng lùi để toàn cục tiến. Bền bỉ nhưng dễ u uất nếu thiếu thấu hiểu.
  • Địa giới và Thánh Mẫu: Thuần Khôn (䷁) là Trùng Địa, đất chồng đất, biểu tượng của sức chứa vô hạn. Tượng các Thánh Mẫu, nữ thần bảo hộ, nguyên mẫu người mẹ nâng đỡ và chở che.
  • Địa đạo: Nếu Càn là đạo Trời, Khôn là đạo Đất. Không phải phục tùng, mà là kiên nhẫn và hoàn tất. Cốt lõi là “Hậu đức tải vật” – đức dày mới gánh được muôn vật.
  • Mặt Trăng và Âm cực: Sáu hào Âm biểu thị Âm khí toàn phần. Tượng đêm tĩnh, chiều sâu nội tại, sự nuôi dưỡng thầm lặng và khả năng phản chiếu.
  • Luật nhân quả: Đất không chọn hạt giống. Gieo gì, kết nấy. Mọi hành vi đều lưu dấu và hồi đáp tương xứng.
  • Khi điều hòa: Trở thành hậu phương vững chắc. Biết nhu để hóa giải cương, thuận thời để bảo toàn thành tựu. Âm được dẫn dắt đúng sẽ thành nền cho mọi cấu trúc lớn.
  • Khi mất điều hòa: Dễ nhu nhược, do dự hoặc u trệ, bao dung thành thỏa hiệp thiếu nguyên tắc. Âm không định hướng sẽ thành trì hoãn, nghi kỵ, thậm chí ngấm ngầm chống đối.
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Thuần Khôn đại diện cho Mặt Trăng, ánh sáng dịu.
  • Ban đêm, mát mẻ, yên tĩnh.
  • Mưa phùn, gió nhẹ, sương mù, không khí ẩm.
Vật tượng
  • Biểu thị cho ngựa cái, bò cái (nhu thuận, giúp người), các loài sinh vật hiền lành, ẩn mình trong lòng đất.
  • Những vật mềm, rỗng giữa, có khả năng chứa đựng, container chứa hàng, thùng.
  • Đất sét, những vật làm bằng đất, gốm sứ gạch ngói, các loại đá quý mềm, vải vóc.
  • Vật có bề mặt phẳng, mềm, tối màu, dày dặn, bình dị, mộc mạc.
  • Sợi chỉ, vải vóc.
Địa Thế
  • Đất bằng phẳng, vùng đồng bằng, bãi bồi, đất canh tác màu mỡ nhưng thấp trũng, không gian tối và kín đáo.
  • Vùng nông thôn, vùng chưa quy hoạch, vùng đất hoang sơ chưa khai phá.
  • Nơi có thổ khí dày, ổn định lâu dài.
Nơi chốn
  • Nhà riêng, khuê phòng, biệt phủ riêng tư, vườn tược, kho lương thực, bếp núc.
  • Đình chùa, những nơi yên tĩnh.
  • Bệnh viện, nhà kho, trường mẫu giáo, viện bảo tàng, nơi lưu trữ hồ sơ.
  • Không cần cao lớn, quan trọng là chắc và hài hòa.
  • Hợp không
Phương hướng theo Bát Quái
  • Tây Nam: Vị trí của mẹ, vợ, nữ quý nhân và sự hậu thuẫn.
  • Phù hợp làm bếp, phòng ngủ chính hoặc không gian sinh hoạt chung.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Âm lành mạnh, có tính nuôi dưỡng, an thần và kết nối với gốc rễ (Tổ tiên, nguồn cội). Đây là loại năng lượng giúp con người đạt đến sự giác ngộ thông qua thiền định, sự tĩnh lặng và lòng từ bi.
  • Tượng trưng cho: Sự bao dung của Thần Linh, Mẹ Đất, các lễ cầu siêu, lễ tạ ơn đất đai, hoặc sự hộ trì mang tính âm thầm, bền bỉ.
Khi thiếu điều hoà
  • Tối, lạnh: Khí ẩm thấp, u tối, mây mù che phủ, lạnh lẽo, mưa, ướt át.
  • Mềm, yếu: Kết cấu quá mềm, dễ tan chảy, dễ lún sụt, thiếu sức bật, chìm, khuyết, mờ, hổng, đứt đoạn, rời rạc, gãy, lỏng, chia rẽ, vỡ, gãy đổ, ninh nhừ, suy nhược, suy tàn, nhịn nhục, bệnh, chết.
  • Nơi chốn xấu: Nơi vắng vẻ, thôn quê, ngoại thành, nền đất yếu, lung lay, trống rỗng, ẩm ướt, tối tăm.
  • Đời sống tâm linh dễ rơi vào u mê, ủy mị hoặc hoài niệm quá khứ không dứt.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Tích lũy và củng cố, hợp tác và đồng thuận.
    – Nuôi dưỡng đức hạnh, lấy nhẫn nại và bao dung để thu phục lòng người.
    – Lợi khi đồng hành cùng người dẫn dắt, triển khai kế hoạch có sẵn hơn là tự bứt phá đơn độc.
  • Khi Khôn thiếu điều hòa:
    Trì trệ: Chậm quá thành lỡ thời.
    Bị lấn át: Nhu quá dễ bị áp lực bên ngoài chi phối.
    Tiêu cực ngầm: Kín đáo thiếu chính trực sẽ thành u uất hoặc toan tính.
    Thiếu lập trường: Tùy thuận quá mức khiến cấu trúc rời rạc, nội bộ xung động.
Nhân vật đại diện
  • Người mẹ, bà, vợ hiền, hoàng hậu: Những người nắm giữ vai trò nuôi dưỡng và giữ gìn trật tự trong gia đình hoặc tổ chức.
  • Người hỗ trợ, cấp dưới trung thành: Những người thực thi xuất sắc, hậu phương vững chắc, người trợ thủ đắc lực không thể thiếu.
  • Bậc từ bi, nhà thiện nguyện: Những người hoạt động vì cộng đồng, người chăm sóc, người chữa lành bằng sự dịu dàng.
  • Người nội tâm sâu sắc: Những người trầm lặng, ít phô trương, sở hữu trí tuệ của sự tĩnh lặng.
  • Người của đất đai: Những người sống ở nông thôn, người làm công tác nuôi trồng, nông nghiệp.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Đầy đặn, mềm mại, tư thế thường khiêm nhường, tự nhiên, đôi khi hơi thu mình tạo cảm giác an toàn, gần gũi.
  • Ánh mắt: Hiền từ, sâu lắng, mang cái nhìn bao dung; đôi khi ánh lên vẻ ưu tư hoặc thấu cảm sâu sắc.
  • Phong thái: Từ tốn, giọng nói nhẹ nhàng, cử chỉ uyển chuyển và kín đáo. Bước đi thong thả, trọng sự ổn định hơn là tốc độ.
  • Khi Khôn thiếu điều hòa:
    – Thân hình dễ rơi vào trạng thái gầy yếu hoặc phù nề do khí huyết kém lưu thông.
    – Nét mặt u buồn, thụ động; khí chất nhợt nhạt, thiếu sức sống, dễ tạo cảm giác mệt mỏi cho người đối diện.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Trực giác, sự thấu cảm, bao quát và khả năng tổng hợp. Có trí tuệ của sự chiêm nghiệm, thấu hiểu quy luật tự nhiên và tâm lý con người.
  • Nguyên tắc sống: Nhu thuận, kiên trì, tùy duyên và trung trinh. Giữ vững bản tâm chính trực nhưng luôn uyển chuyển thích nghi, không vội vàng, không cưỡng cầu.
  • Tính cách:
    Ôn hòa, trí tuệ, trực giác và sự thấu cảm: Khôn tiếp nhận và “làm chín” tinh hoa lý trí của Càn. Trí tuệ không chỉ từ lý luận mà còn từ trực giác và sự cảm nhận tinh tế.
    Dung dưỡng, Đức dày và sự bao dung (Hậu đức tải vật): Tâm lượng rộng lớn, có thể dung chứa sai lầm và áp lực. Trở thành điểm tựa tinh thần và nguồn chữa lành cho người khác.
    Tôn trọng lý lẽ và mến tài năng: Trân trọng năng lực và đạo đức, sẵn sàng làm nền tảng để người khác phát triển.
    Khí chất tận hiến và hỗ trợ: Không mưu cầu vị trí trung tâm, sức mạnh nằm ở sự tận tụy và hỗ trợ âm thầm.
    Sức mạnh “Tĩnh chế Động”: Thực hiện triết lý “lấy nhu thắng cương”. Dùng sự bền bỉ và bình thản để hóa giải áp lực thay vì đối đầu trực diện.
    Cẩn trọng và kín kẽ: Làm việc thầm lặng, suy tính kỹ lưỡng để bảo toàn ổn định cho đại cuộc.
    Nhẫn nại và thích nghi: Chịu khó và bền bỉ, sẵn sàng làm nền để giữ gìn sự hài hòa chung.
    Chỉ khuất phục trước sự chân thành: Khôn không sợ quyền uy áp chế (vì sức nhẫn là vô hạn), nhưng sẽ hoàn toàn phục tùng trước sự chân thành và lòng tốt thực thụ. Nếu Càn cần lý lẽ, Khôn cần “Trái tim” để được chạm đến.
    Cầu toàn trong sự toàn vẹn: Khôn không áp đặt tiêu chuẩn vị thế như Càn, mà cầu toàn ở “quá trình” và sự chu tất. Họ đòi hỏi sự hoàn hảo trong sự êm đẹp, tỉ mỉ đến từng ngóc ngách để hướng tới một lý tưởng hòa hợp tuyệt đối.
    Cô độc nội tâm: Thường tự gánh vác trách nhiệm và cảm xúc, ít bộc lộ nỗi lòng của mình.
  • Khi Khôn điều hòa tốt: Là người giữ lửa, là nơi mọi người tìm đến để được an ủi và thấu cảm. Uy tín đến từ sự chân thành và khiêm nhường.
  • Khi Khôn thiếu điều hòa:
    Bao dung quá mức: Dễ mềm lòng, thỏa hiệp vô nguyên tắc.
    Dễ bỏ qua tiểu tiết (sai lệch): Thay vì chu tất, họ lại tặc lưỡi bỏ qua các lỗi nhỏ vì ngại đối diện, lâu dần tích tụ thành vấn đề lớn không thể cứu vãn.
    Thiếu quyết đoán: Do dự vì quá thấu cảm, bỏ lỡ thời cơ.
    Lụy tình hoặc lụy quá khứ: Khó dứt bỏ các mối quan hệ tiêu cực.
    Thao túng vì đại cục: Nhân danh sự tốt đẹp để âm thầm sắp đặt, kiểm soát người khác theo khuôn mẫu hoàn hảo mà mình tự dựng lên.
    Trì trệ và bảo thủ ngầm: Quá chú trọng an toàn dẫn đến sợ thay đổi, lười vận động hoặc dùng sự im lặng tiêu cực để cản trở những tư tưởng tiến bộ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Khôn thiên về trạng thái tĩnh và tích lũy, nên cơ thể thường có khả năng hấp thu tốt, sức chịu đựng và phục hồi khá bền bỉ. Đây là trạng thái ổn định của nguyên khí và quá trình chuyển hóa vật chất diễn ra âm thầm nhưng lâu dài.
  • Khi Khôn thiếu điều hòa:Tinh thần: Dễ u uất, suy nghĩ nhiều (tư lự), lo âu âm thầm hoặc rơi vào trạng thái trì trệ, thiếu động lực.
    Thể chất: Thân nhiệt thấp (hàn), dễ tích nước hoặc phù nhẹ, cảm giác nặng nề; sắc mặt nhợt nhạt hoặc vàng bủng.
    Bệnh lý: Dễ phát sinh các bệnh mãn tính, hư hàn hoặc tích tụ, đặc biệt ở hệ tiêu hóa; khí huyết vận hành chậm, bệnh tiến triển âm thầm nhưng kéo dài.
  • Khôn tượng trưng cho: Vùng Trung tiêu và Hạ tiêu (từ phần bụng xuống các cơ quan phía dưới), bao gồm Hệ tiêu hóa, Dạ dày (Tỳ vị), Lá lách, Ruột, Cơ bắp và Hệ sinh sản (đặc biệt là tử cung ở nữ giới). Đây là khu vực hấp thu và chuyển hóa dưỡng chất, mang đặc tính Âm: chứa đựng và nuôi dưỡng.
  • Bệnh thường gặp: Đặc trưng chung là trì trệ, tích tụ, suy giảm chức năng và tiến triển chậm do Dương khí yếu.
    Tiêu hóa – Tỳ vị: Đau dạ dày mãn tính; Viêm đại tràng; Rối loạn hấp thu; Ăn uống khó tiêu; Sa dạ dày.
    Tâm thần – Thần kinh: Suy nhược cơ thể do lo âu; Trầm cảm thể tĩnh; Ngủ mê mệt nhưng tỉnh dậy vẫn thấy mệt mỏi do khí không thăng.
    Tuần hoàn – Khí huyết: Thiếu máu; Huyết áp thấp; Các chứng ứ huyết, tắc nghẽn tĩnh mạch.
    Hệ cơ và Sinh sản: Nhão cơ, yếu sức, tê bì chân tay do khí huyết không hành đến cơ nhục; U xơ tử cung; Rối loạn kinh nguyệt; Các chứng bệnh liên quan đến thấp khớp (đau mỏi tăng khi trời lạnh hoặc ẩm thấp).
  • Dưỡng sinh: Nên giữ ấm cơ thể, tăng vận động nhẹ để kích hoạt khí huyết (đi bộ nhanh, tắm nắng sớm). Ăn đồ ấm, chín, hạn chế thực phẩm sống lạnh để bảo vệ tỳ vị. Đồng thời giữ tinh thần khoáng đạt, ít lo nghĩ để hỗ trợ tiêu hóa và cân bằng nội khí.
Danh tài – Vị thế xã hội
  • Danh:
    – Danh tiếng đến từ sự tận tụy, trung thành và khả năng hoàn thành nhiệm vụ ổn định, đáng tin cậy.
    – Thường giữ vai trò hậu phương, trợ lực hoặc người kết nối, được xem như chỗ dựa vững chắc trong tập thể.
    – Danh của Khôn mang tính thực chứng, được xây dựng dựa trên sự khiêm cung và đức độ, không phô trương thanh thế mà “hữu xạ tự nhiên hương”.
  • Tài:
    – Tài lộc đến từ sự tích lũy, kiên trì, làm việc theo quy trình bài bản và chăm sóc nền tảng vững chắc.
    – Phù hợp với các nguồn thu ổn định và đầu tư thực chất như đất đai, dịch vụ, chăm sóc hoặc các dự án dài hạn, không hợp kiểu lợi nhuận mạo hiểm, chớp nhoáng.
    – Phù hợp với các vai trò: Quản lý vận hành, trợ lý cấp cao, quản trị nhân sự, giáo dục, nông nghiệp và các ngành dịch vụ hỗ trợ.
  • Công việc phù hợp: Quản lý hành chính, hậu cần, kế toán – tài chính, giáo dục, y tế, bất động sản, tâm linh, văn hóa, nghệ thuật, công tác xã hội, tư vấn tâm lý và các ngành nghề mang tính bảo tồn, nuôi dưỡng.
  • Khi Khôn điều hòa tốt: Tài (thực lực và sự tích lũy) đi trước bồi đắp cho Danh theo sau. Tài lộc có thể đến muộn nhưng cực kỳ bền vững theo nguyên lý “tích tiểu thành đại”, càng về hậu vận càng sung túc, an nhàn.
  • Khi Khôn thiếu điều hòa:
    Về Danh: Dễ bị xem là nhu nhược, thiếu quyết đoán; đôi khi bị lấn lướt hoặc tranh công vì quá nhường nhịn.
    Về Tài: Quá thận trọng nên bỏ lỡ cơ hội; tài lộc dễ ứ trệ hoặc hao hụt do quản lý lỏng lẻo hoặc tin người quá mức.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 1

Phục ䷗ (24)
(Lục Hợp)
  • “Sơ Lục: Lý sương, kiên băng chí”. Cho biết khi dấu hiệu suy thoái vừa xuất hiện, giống như bước lên lớp sương mỏng, nếu không kịp thời nhận ra và điều chỉnh thì hậu quả nghiêm trọng sẽ dần hình thành.
  • Diễn Dịch:
    Khôn (hỗ Khôn, bản căn Khôn, Lục Xung) -> động hào 1 -> Phục (Lục Hợp).
    Tình trạng: Sau giai đoạn tích lũy dài của Khôn, vận khí bắt đầu chuyển động và mở ra một chu kỳ mới.
    Khôn Lục Xung biến Phục Lục Hợp: Từ trạng thái nội tại còn phân tán và dao động chuyển sang xu hướng hồi phục và hòa hợp, dương khí bắt đầu sinh khởi.
    Cảnh báo: Những sai lệch nhỏ nếu không nhận ra sớm sẽ âm thầm tích tụ và dẫn đến biến cố lớn.
  • Định hướng:
    – Nhận diện dấu hiệu sớm của biến động.
    – Điều chỉnh kịp thời để tránh tích tụ sai lệch.
    – Nuôi dưỡng chính khí để chuẩn bị cho chu kỳ phát triển mới (Phục).
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Tỉnh táo, thận trọng từ những dấu hiệu nhỏ.
    Về hành động: Chỉnh sửa sớm, giữ nền tảng ổn định.
    Về đối nhân: Hòa hợp, tránh xung đột không cần thiết.
Quẻ Thuần Càn – động hào 6 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 6

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 6

Quải
䷪ (43)
  • “Thượng Cửu: Kháng long hữu hối”. Cho biết Rồng bay quá cao tất có hối hận. Cảnh báo khi sức mạnh và quyền lực đạt cực đỉnh mà không biết dừng lại sẽ chuốc lấy thất bại và cô độc.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung) -> động hào 6 -> Quải.
    Tình trạng: Dương khí quá cương cường dẫn đến thế cực đoan. Cần sự dứt khoát (Quải) để thanh lọc và thay đổi.
    Càn Lục Xung biến Quải: Từ trạng thái vận động mạnh của Càn chuyển sang giai đoạn dứt khoát loại bỏ điều sai lệch, xác lập lập trường rõ ràng và chỉnh đốn trật tự.
    Cảnh báo: Quyết liệt quá mức dễ gây xung đột hoặc cô lập. Khi đạt đỉnh thành công, nếu không biết tiết chế thì “thịnh cực sinh suy”.
  • Định hướng:
    – Quyết đoán nhưng giữ chính đạo.
    – Thanh lọc điều sai lệch một cách minh bạch và chừng mực.
    – Biết dừng đúng lúc để giữ thế cân bằng.
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Cương nghị nhưng khiêm tốn.
    Về hành động: Dứt khoát khi cần, nhưng biết dừng đúng lúc.
    Về đối nhân: Giữ công bằng và minh bạch để tránh tạo đối kháng.
Quẻ Thuần Càn – động hào 5 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 5

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 5

Đại Hữu
䷍ (14)
(Quy Hồn)
  • “Cửu Ngũ: Phi long tại thiên, lợi kiến đại nhân”. Cho biết đang ở vị thế tối thượng, uy đức bao trùm, là lúc đại nghiệp thành tựu nhờ gặp gỡ những người cùng chí hướng lớn lao.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung) -> động hào 5 -> Đại Hữu.
    Tình trạng: Thời kỳ thu hoạch và nắm giữ thành quả vĩ đại. Quyền lực và tài sản quy tụ về một mối, hình thành thế thịnh đạt bền vững.
    Càn Lục Xung biến Đại Hữu Quy Hồn: Từ xung động phân tán chuyển sang quy tụ nguồn lực (Đại Hữu). Tính chất Quy Hồn tại đây nhắc nhở: đỉnh cao thực thụ không nằm ở bành trướng mà ở sự hội tụ về bản tâm và giá trị cốt lõi.
    Cảnh báo: Kiêu ngạo và lạm quyền là cạm bẫy lớn nhất. Nếu không giữ chính đạo, sự sở hữu lớn (Đại Hữu) sẽ nhanh chóng biến thành hao tán.
  • Định hướng:
    Dùng đức quy tâm: Khi đạt đỉnh cao, tính chất Quy Hồn nhắc nhở rồng hào 5 không được dùng uy lực áp chế. Phải quy tụ nhân tâm về với chính nghĩa và lòng tin.
    Quản trị bằng uy tín: Lấy sự chân thành làm gốc để duy trì sự thịnh vượng bền vững (Đại Hữu), tránh để thành quả hào nhoáng làm tha hóa bản chất rồng.
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Tự tin nhưng khiêm tốn, lấy đức làm gốc.
    Về hành động: Tận dụng thời cơ để phát triển và củng cố vị thế.
    Về đối nhân: Lấy uy tín và sự chân thành để thu phục lòng người.
Quẻ Thuần Càn – động hào 4 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 4

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 4

Tiểu Súc ䷈ (09)
  • “Cửu Tứ: Hoặc dược tại uyên, vô cữu”. Cho biết Rồng có khi bay nhảy, có khi nằm dưới vực sâu, tùy thời mà tiến lui thì không lỗi. Đây là giai đoạn thử nghiệm, cân nhắc trước khi bứt phá.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung) -> động hào 4 -> Tiểu Súc.
    Tình trạng: Sau giai đoạn vận động mạnh của Càn, thế lực bắt đầu gặp sự kiềm chế hoặc điều tiết. Năng lượng lớn cần được tích lại, chưa thích hợp bộc phát mạnh.
    Càn Lục Xung biến Tiểu Súc: Từ trạng thái dương khí phân tán chuyển sang giai đoạn tạm giữ và tích tụ lực. Sự việc có tiến triển nhưng theo nhịp chậm, cần điều hòa để tránh xung đột.
    Cảnh báo: Nếu nóng vội thúc ép kết quả hoặc dùng sức quá mức, dễ phát sinh va chạm và tổn hao.
  • Định hướng:
    – Giữ tâm chính trực và hành xử chân thành.
    – Tạm thời kiềm chế, tích lũy lực lượng thay vì bộc phát.
    – Điều hòa quan hệ và giảm xung đột.
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Bình tĩnh, giữ nội lực.
    Về hành động: Tiến chậm nhưng chắc, tích lũy từng bước.
    Về đối nhân: Lấy hòa khí và uy tín để ổn định tình thế.
Quẻ Thuần Càn – động hào 3 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 3

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 3


䷉ (10)
  • “Cửu Tam: Quân tử chung nhật càn càn, tịch dịch nhược, lệ vô cữu”. Cho biết người quân tử suốt ngày hăm hở nỗ lực, tối đến vẫn lo sợ răn mình. Dù ở thế nguy hiểm nhưng biết thận trọng thì không lỗi.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung) -> động hào 3 -> Lý.
    Tình trạng: Dương khí của Càn đang ở giai đoạn phát triển mạnh nhưng vị thế chưa ổn định. Chủ thể bắt đầu tiếp cận môi trường quyền lực hoặc những đối tượng mạnh hơn mình.
    Càn Lục Xung biến Lý: Từ trạng thái năng lượng phân tán và xung động chuyển sang bài học giữ lễ – giữ giới hạn khi hành động. Muốn tiến xa phải biết quy tắc và trật tự.
    Cảnh báo: Nếu nóng vội chứng tỏ bản thân hoặc vượt quá vị thế hiện tại, dễ va chạm với thế lực mạnh hơn và tự đưa mình vào thế nguy.
  • Định hướng:
    Giữ lễ và kỷ luật: Hành động đúng mực, tôn trọng trật tự và vai trò.
    Thận trọng tiến từng bước: Không nóng vội khẳng định sức mạnh khi nền tảng chưa đủ.
    Quan sát thế lực xung quanh: Hiểu rõ ai mạnh, ai yếu trước khi hành động.
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Khiêm tốn, tỉnh táo trước môi trường cạnh tranh mạnh.
    Về hành động: Đi đúng quy tắc, tránh hành động liều lĩnh.
    Về đối nhân: Giữ lễ nghĩa và tôn trọng vị thế của người khác để tránh xung đột.
Quẻ Thuần Càn – động hào 2 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 2

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 2

Đồng Nhân
䷌ (13)
(Quy Hồn)
  • “Cửu Nhị: Kiến long tại điền, lợi kiến đại nhân”. Cho biết Rồng đã xuất hiện ở đồng ruộng, thời cơ bắt đầu mở ra. Nên tìm bậc đại nhân tài đức để nương tựa hoặc hợp tác mới có lợi.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung)  ->động hào 2  -> Đồng Nhân (Quy Hồn).
    Tình trạng: Sau giai đoạn vận động mạnh của Càn, xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác với người khác.
    – Càn Lục Xung biến Đồng Nhân Quy Hồn: Từ trạng thái dương khí phân tán chuyển sang xu hướng tụ hợp và cùng hành động. Năng lượng bắt đầu tìm sự cộng hưởng để thực hiện mục tiêu chung. Sự việc có xu hướng quay về bản tâm hoặc giá trị cốt lõi, nhấn mạnh sự chân thành và chính trực trong quan hệ (Quy Hồn).
    – Cảnh báo: Nếu chỉ hợp tác vì lợi ích cục bộ hoặc bó hẹp trong phạm vi quen thuộc, sự hòa hợp sẽ thiếu bền vững và khó mở rộng.
  • Định hướng:
    – Mở rộng tinh thần hợp tác dựa trên nguyên tắc và lý tưởng chung.
    – Kết nối bằng sự chính trực, minh bạch và tôn trọng lẫn nhau.
    – Tránh hình thành phe nhóm khép kín.
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Cởi mở nhưng giữ chính đạo.
    Về hành động: Xây dựng quan hệ hợp tác dựa trên mục tiêu chung lâu dài.
    Về đối nhân: Tìm sự đồng tâm rộng rãi thay vì chỉ gắn bó trong phạm vi thân cận.
Quẻ Thuần Càn – động hào 1 Nội dung quẻ dịch

Quẻ Thuần Càn – động hào 1

QUẺ SỐ 1

THUẦN CÀN

(Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng)

Kiện dã – Chính yếu – Lục xung

 

I.   TỔNG QUAN
Danh
tượng
Thuần Càn (純乾), Càn Vi Thiên (乾為天), Càn (乾), Kiền (乾).
Dịch
tượng
đúc
kết

“Nguyên, hanh, lợi, trinh chi tượng”
(元, 亨, 利, 貞之象).

  • Dịch nghĩa: Vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
  • Càn chi đạo: Kiện dã, chính yếu, cứng, mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Càn tượng trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự vận động không ngừng nghỉ của vũ trụ (“Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức” – trích Tượng truyện). Càn là bầu trời bao la, là người cha, là vị quân tử mang trong mình nguồn năng lượng thuần khiết nhất để khai mở vạn vật.
  • Thông điệp cốt lõi: Tự cường, kiên định Chính Đạo và không ngừng vươn lên theo quy luật vận động của trời đất.
Thoán
từ

“Càn: Nguyên, hanh, lợi, trinh”
(乾: 元, 亨, 利, 貞).

Dịch nghĩa: Càn (có bốn đức tính): đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, chính và bền. Nguyên (元) là vị trí đầu tiên, nơi tác tạo của vạn vật, tượng trưng cho sự sáng tạo lớn lao. Hanh (亨) là thông suốt, thuận lợi. Lợi (利) là lợi ích thích đáng. Trinh (貞) là sự ngay thẳng, trong sáng và bền vững.
➔ Hình tượng của quẻ Thuần Càn thường được ví như ngựa – ngay thẳng và hãnh tiến. Ngựa của Càn không phải ngựa thong dong, mà là Thiên Mã – ngựa trời khỏe mạnh, chạy không biết mệt mỏi, tượng trưng cho sự bền bỉ của ý chí.

Quái tượng
  • Ngoại quái: Càn ☰ (Thiên). Trời cao rộng, vận hành mạnh mẽ và không ngừng nghỉ, là nguồn sáng tạo và khởi phát của vạn vật. Bài học: Lấy tinh thần tự cường, chính trực và chủ động để khai mở và dẫn dắt sự việc.
  • Nội quái: Càn ☰ (Thiên). Nội lực cương kiện, ý chí mạnh mẽ, luôn hướng tới tiến lên và hoàn thiện. Nguy cơ: Nếu quá cương cường hoặc nóng vội tiến nhanh dễ sinh tự mãn, mất cân bằng và gây va chạm.
  • Tương quan: Trời chồng lên trời. Năng lượng thuần dương, vận động mạnh mẽ và liên tục. Đây là thế khởi phát và sáng tạo lớn, biểu thị sức sống dồi dào của vũ trụ khi mọi lực đều hướng tới phát triển và vươn lên.
Bát Cung Quái Thuyết
  • Ngũ Hành: Thuần Càn thuộc cung Càn, có Ngũ Hành Kim. Kim chủ cứng rắn, tinh luyện và quyết đoán, tượng trưng cho sức mạnh khởi phát và khả năng tạo dựng trật tự.
  • Tính Lục Xung: Xung chủ về “động”“biến”. Với Càn, sự xung động thường xuất phát từ dương khí quá mạnh: khi ý chí và hành động phát triển đến cực điểm dễ dẫn đến va chạm hoặc biến động lớn.
    – Việc tốt có thể phát triển rất nhanh nhưng cần biết tiết chế để bền lâu.
    – Việc xấu nếu không kịp thời điều chỉnh dễ bùng phát thành xung đột hoặc tổn hao lớn.
  • Tính chất Sinh – Khắc: Kim sinh Thủy, đồng thời được Thổ sinh dưỡng. Kim mạnh thì quyết đoán và sáng suốt; nhưng nếu quá cứng sẽ dễ trở nên khô cứng, thiếu linh hoạt và khó dung hòa với hoàn cảnh.
  • Đặc tính quẻ đối với sự việc:

Càn tĩnh: Nội lực mạnh mẽ nhưng được giữ trong thế ổn định, thích hợp hoạch định, chuẩn bị và tích lũy thế lực cho bước phát triển lớn.
Càn động: Thời cơ hành động và khai mở sự việc. Khi biết giữ chính đạo và tiết chế sức mạnh, hành động sẽ tạo ra bước tiến lớn và dẫn dắt được người khác.

Hình ảnh tượng trưng
1
Thượng Giới:
Trời (Càn) chồng lên Trời (Càn) là “Thiên ngoại hữu Thiên” – trên Trời còn có tầng Trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới.
Hình ảnh tượng trưng
2
Hoàng Đế:
Đây là người đứng ở đỉnh cao quyền lực, tượng trưng cho sự công minh, quyết đoán và khả năng kiến tạo trật tự. Càn nhắc nhở rằng khi đã ở vị trí cao nhất, điều quan trọng nhất là giữ lòng trung chính và biết khiêm cung để tránh cảnh “vật cực tất phản”.

 

II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG
     Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Quẻ chính Thuần Càn ䷀ (01)
(Cương kiện, sáng tạo, chính trực, tự cường)

  • Càn ở quẻ chính: Cho biết trạng thái khởi phát và tiến lên mạnh mẽ. Chủ thể ở vị thế dẫn dắt, chủ động tạo ra sự thay đổi và khai mở sự việc. Đây là thời điểm thích hợp để hành động, phát triển và khẳng định năng lực.
    Về tâm lý & nhận thức: Ý chí mạnh mẽ, tư duy rõ ràng, có tinh thần tự cường và không ngại thử thách; sẵn sàng mở đường và chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Về sự nghiệp & quan hệ: Thích hợp đảm nhận vai trò lãnh đạo hoặc người khởi xướng. Thành tựu đến từ năng lực, quyết đoán và khả năng dẫn dắt tập thể.

Quẻ hỗ Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Càn ở quẻ hỗ:
    – Cho thấy quá trình vận hành diễn ra với động lực mạnh và liên tục. Sự việc phát triển nhờ ý chí kiên định và tinh thần hành động không ngừng nghỉ.
    – Quẻ hỗ của Càn cũng là Càn ䷀ (01), điều này nhấn mạnh tính chất “động và tiến”. Khi đã khởi phát thì cần duy trì đà tiến bằng kỷ luật và ý chí bền bỉ.
Bản căn nội tượng
(Quẻ hỗ của quẻ hỗ)
Thuần Càn ䷀ (01)
(Kiên định, đồng nhất, không pha tạp)

  • Khi Càn là bản căn:
    – Khẳng định rằng gốc rễ của sự việc nằm ở sức mạnh sáng tạo và tinh thần tự cường. Dù hoàn cảnh có biến động, nội lực vẫn là nguồn động lực chính để vượt qua trở ngại.
    – Năng lượng của Càn giống như bầu trời vận động không ngừng, luôn tạo ra cơ hội mới và thúc đẩy sự phát triển của vạn vật.
Luận giải
  • Nhận diện: Đang ở trạng thái khởi phát hoặc phát triển mạnh. Sự việc có động lực lớn và khả năng tiến nhanh, nhưng cũng đòi hỏi sự chính trực và kỷ luật để duy trì ổn định lâu dài.
  • Lời khuyên:
    – Tiến nhưng giữ Chính Đạo: Hành động mạnh mẽ nhưng không rời nguyên tắc.
    – Chủ động hành động: Nắm bắt cơ hội và dẫn dắt sự việc tiến lên. Nếu thấy dấu hiệu phản lực phải điều chỉnh sớm.
    – Cương mà biết nhu: Lãnh đạo không đồng nghĩa áp đặt. Tránh quá cứng rắn hoặc nóng vội.
    – Giữ nhịp bền: Đừng đốt hết năng lượng trong một lần bộc phát.
    – Lắng nghe phản hồi: Dương thịnh cần điểm cân bằng để tránh tự cô lập.
    – Tự cường bất tức: Không ngừng rèn bản lĩnh và trí tuệ, hoàn thiện bản thân.
Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Càn

 

 

 

III. DIỄN DỊCH
Càn (quẻ hỗ Càn, bản căn Càn)
Tầng Thiên Sinh (bản chất)
Tượng trưng
  • Năng lượng Dương thuần khiết: Tượng trưng cho sức mạnh sáng tạo nguyên sơ của vũ trụ.
  • Sức mạnh và sự kiên cường: Chủ động, quyết đoán, cương trực, hành động dứt khoát. Ý chí lớn, chịu áp lực cao, không lùi bước trước thử thách.
    Kỷ luật nội tại: Sức mạnh đến từ tự thân. Áp lực càng lớn, bản căn càng sắc bén.
  • Nhất quán (Biểu lý hợp nhất): Nghĩ – nói – làm đồng nhất. Chính trực, minh bạch như ánh mặt trời.
    Áp lực hoàn hảo: Không chấp nhận yếu kém. Tạo nên năng lực lớn nhưng dễ căng thẳng nếu tự ép quá mức.
  • Thiên Giới, Thiên Đạo và các vị thần linh: Thuần Càn (䷀) có hai quái Càn (☰) chồng lên nhau – Thiên trên Thiên – gọi là Trùng Thiên. Ý tứ là “trên trời còn có tầng trời cao hơn”, tượng trưng cho Thượng Giới. Thuần Càn cũng tượng trưng cho các vị Thần Linh, các Đấng Tối Cao, người sáng lập nên thế giới.
  • Mặt Trời và chân lý: Thuần Càn (䷀) có sáu hào Dương (⚊), tượng trưng cho Dương cùng cực. Đây là biểu tượng của Mặt Trời, cũng là chân lý, là sự rõ ràng, ngay thẳng, minh bạch và trí tuệ thức tỉnh. Thuần Càn chính là ánh sáng soi bản chất sự việc, không mập mờ, không che giấu.
  • Luật Nhân Quả và trật tự vũ trụ: Càn thiết lập trật tự. Ở tầng Thiên Sinh, Càn là “Luật”. Mọi sự vận hành trong Thiên – Địa – Nhân đều phải tuân theo Chính Đạo này. Ai thuận theo thì hanh thông (Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh), ai nghịch lại tất sẽ bị nghiền nát bởi chính bánh xe quy luật đó.
  • Khi Càn điều hòa: Năng lượng trở thành ánh sáng khai minh. Con người hành động đúng thời, đúng đạo, mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, từ đó dẫn dắt người khác bằng chính khí và trí tuệ.
  • Khi Càn thiếu điều hòa: Sức mạnh dễ biến thành độc đoán, chân lý biến thành giáo điều khắc nghiệt. Dương khí quá cứng có thể dẫn đến áp lực tinh thần, khắc nghiệt với bản thân và người khác. Khi đó, nguyên lý cổ nhắc nhở: “Cứng quá thì gãy.”
Tầng Địa Sinh
Thiên tượng, thời tiết
  • Mặt Trời, ban ngày, trời sáng, trong xanh, tầm nhìn rõ ràng.
  • Khô ráo, ấm áp.
Vật tượng
  • Kim loại quý, kim cương, khối thép đặc – những thứ không thể bị xuyên thủng hoặc biến dạng dễ dàng.
  • Động cơ vĩnh cửu, nguồn phát năng lượng hạt nhân, mặt trời.
  • Những vật cứng, vỏ dày, mang tính chịu lực, tròn đầy, liền lạc, ngay ngắn, rõ nét, đặc, đồng chất, sống động, tươi mới, to, phẳng.
  • Sinh vật: Rồng, Ngựa, các sinh vật mang sức mạnh, tốc độ, ý chí.
Địa Thế
  • Đỉnh núi cao nhất, nơi đón ánh bình minh sớm nhất.
  • Đồi cao, gò nổi, nơi thoáng đãng.
  • Vùng đất lộ thiên, không có sự che chắn, đầy tính phô diễn quyền lực.
  • Vùng rộng lớn khô ráo, cứng, vững chãi, có quy hoạch.
Nơi chốn
  • Những tòa nhà chọc trời, phòng làm việc của người nắm quyền cao nhất, nơi lưu giữ những bí mật hoặc tài sản quan trọng bậc nhất.
  • Nơi có quy mô lớn, trung tâm quyền lực, kinh đô, thành thị cấp quốc gia, tổng hành dinh, đại sảnh, chính quyền.
  • Nhà ở vị trí cao, mặt tiền rộng.
  • Trần cao, cửa lớn, nhiều ánh sáng tự nhiên.
Phương hướng theo Bát Quái
  • Hướng Tây Bắc: Ứng với ý nghĩa biểu trưng cho thủy tổ, khởi thủy, quý nhân và vị thế đứng đầu.
  • Hợp làm phòng khách chính, phòng làm việc của người trụ cột, nơi đặt bàn thờ tổ tiên hoặc những biểu tượng vinh danh.
  • Lưu ý: Cần giữ sự trang nghiêm, sạch sẽ tuyệt đối ở hướng này, để không làm tổn hại đến “Thiên môn”.
Tâm linh
  • Trường năng lượng: Dương cực mạnh, có tính thanh tẩy, khai mở và định hướng (chính khí lẫm liệt, tà khí khó xâm nhập).
  • Tượng trưng cho:
    – Sự tỉnh thức, sự kết nối với các tầng trời cao hơn (Thượng giới).
    – Khả năng nâng cao tần số rung động, giúp hóa giải sự u uất và trì trệ bằng ánh sáng của trí tuệ và chân lý.
    – Các lễ cầu an, lễ đăng quang, hoặc sự hộ trì của các bậc Đại
Khi thiếu điều hoà
  • Nóng, khô: Ánh sáng gắt, nóng, khô.
  • Dễ gãy: Kết cấu cứng nhưng thiếu linh hoạt, giòn, khô khốc, dễ gãy khi đứng một mình, gãy đổ phút chót nếu chủ quan.
  • Áp bức: Cường quyền, kẻ mạnh, người gia trưởng.
  • Nơi chốn: Vùng đất cao, khô khốc, thiếu nước, nứt nẻ, nóng, hạn hán, thiếu nước, lạnh.
  • Không gian: Nặng tính quyền lực, áp chế.
  • Tâm linh: Đời sống tâm linh dễ khô cứng, nặng tính lý trí, thiếu sự thấm nhuần và bao dung.
Tầng Nhân Sinh
Thời vận
  • Thời của:
    – Nuôi dưỡng nội lực, tích lũy và chờ đợi thời cơ đến.
    – Chậm mà chắc, giữ tinh thần kiên định, kỷ luật tốt nhưng không quá cứng nhắc.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chờ mà không chuẩn bị, thành trì trệ.
    – Kiên nhẫn quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Hưởng thụ quá đà, sa vào an nhàn, mất động lực.
    – Lo xa quá mức, tự tạo áp lực, nghi ngờ chính mình.
Nhân vật đại diện
  • Người đang chờ đợi thong thả: người ẩn mình chờ thời, người đợi kết quả, cầu thủ ngồi ghế dự bị.
  • Người đang điều dưỡng: bệnh nhân chờ phục hồi, người vừa bệnh xong.
  • Người chăm sóc: người giỏi nấu ăn, điều dưỡng, y tá, bảo mẫu.
Ngoại hình – Khí chất
  • Dáng vóc: Khuôn mặt hài hòa, đường nét mềm. Dáng người cân đối, không quá sắc cạnh. Thân thể toát ra cảm giác “đủ đầy”, như đã được nuôi dưỡng tốt.
  • Ánh mắt: Ánh nhìn điềm tĩnh, không truy bức. Có độ sâu của người biết chờ và quan sát. Nhìn lâu mới thấy rõ ý tứ phía sau sự bình thản ấy.
  • Phong thái: Thư thái, thong dong, không vội chen vào trung tâm. Nói năng chậm rãi, rõ ràng, ít khi hấp tấp. Trang phục lịch sự, nhã nhặn, thiên về sự tinh tế hơn là gây chú ý.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Thần sắc mệt mỏi vì chờ đợi kéo dài hoặc lo xa quá mức.
    – Da dẻ nhợt nhạt, khí lực giảm.
    – Ăn mặc xuề xòa hoặc thiếu điểm nhấn, như thể đã quên chăm chút cho mình.
Tâm – Trí – Phẩm chất con người
  • Trí tuệ: Suy nghĩ dài hạn, không vì lợi nhỏ mà đổi hướng. Có khả năng kiềm chế cảm xúc, để lý trí dẫn đường. Quan sát kỹ trước khi phát biểu, thường hiểu tình thế sâu hơn vẻ ngoài.
  • Nguyên tắc sống: Tin vào “đúng thời điểm”. Trọng chữ tín và sự chuẩn bị. Không ưa đối đầu trực diện nếu chưa thật sự cần thiết.
  • Tính cách:
    – Kiên nhẫn, ít phô trương.
    – Giỏi xây dựng quan hệ, thích giao lưu, coi trọng mạng lưới xã hội như nguồn lực lâu dài.
    – Biết dùng thế, biết mượn uy tín, vị thế hoặc tập thể để hoàn thành việc lớn.
    – Có tư duy phản biện (Khuê – Ký Tế), không dễ tin người, thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ.
    – Làm việc có kế hoạch, chu đáo, luôn chuẩn bị phương án dự phòng (Ký Tế).
    – Đôi khi bị lung lạc ý chí, suy diễn nếu tính Du Hồn không được khống chế.
  • Nội tâm: Không quá bốc đồng, nhưng cũng không lạnh lùng. Biết lo xa ở mức vừa đủ để phòng ngừa rủi ro. Khi đã tin tưởng ai, sẽ giữ tình nghĩa lâu dài.
  • Khi Nhu điều hòa tốt: Chờ mà không lỡ nhịp. Nhún mà không yếu thế. Mềm nhưng không nhão.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Chần chừ quá mức, bỏ lỡ cơ hội.
    – Lười biếng núp bóng “kiên nhẫn”.
    – Đa nghi do Khuê quá nặng, tự cô lập mình.
    – Lo xa quá đà, mất sự tự nhiên trong quan hệ.
Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý
  • Lưu ý quan trọng: Những nhận định này chỉ mang tính chất tham khảo về xu hướng vận khí theo Dịch Kinh, không thể thay thế cho việc thăm khám, theo dõi và các chỉ định chuyên môn từ bác sĩ.)
  • Hiện trạng sức khỏe chung: Cơ thể cần nghỉ ngơi và bồi bổ đúng cách. Hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc. Khí huyết có xu hướng chậm lại nếu sinh hoạt thiếu điều độ.
  • Khi Nhu thiếu điều hòa:
    – Tinh thần: Lo âu âm ỉ, suy nghĩ lặp lại, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi kéo dài. Cảm giác “đợi mãi chưa xong” khiến tâm trí hao lực.
    – Thể chất: Mất cân bằng chuyển hóa, dễ tăng cân do ăn uống quá mức. Tích nước, nặng nề, uể oải.
    – Bệnh lý: Dễ mắc các vấn đề về máu và tuần hoàn. Triệu chứng vùng đầu do căng thẳng hoặc huyết áp dao động. Rối loạn chuyển hóa như tiền tiểu đường nếu ăn uống thiếu kiểm soát.
  • Nhu tượng trưng cho: Hệ tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày. Hệ máu và dịch thể trong cơ thể. Tuyến yên, cơ quan điều phối nội tiết nhịp nhàng như nhịp mưa đúng mùa.
  • Bệnh thường gặp: Các bệnh liên quan đến ứ trệ kinh mạch, rối loạn chức năng do thiếu vận động, nhưng ở dạng tiềm ẩn, chưa bùng phát thành bệnh cấp tính (trạng thái chờ).
    – Hệ Tuần Hoàn & Não bộ: Thiểu năng tuần hoàn não (do Khảm Thủy không tư dưỡng được Càn Não), chóng mặt, ù tai, thiếu máu lên não.
    – Hệ tiêu hóa: Tỳ vị hư nhược (Thổ sinh Kim nhưng Thủy khắc Hỏa, Hỏa sinh Thổ yếu), đầy bụng, khó tiêu, táo bón do nhu động ruột chậm.
    – Hệ thần kinh – Tâm lý: Trầm cảm nhẹ, stress kéo dài do phải chờ đợi một điều gì đó (công việc, tình cảm), suy nhược thần kinh thể “chậm chạp”, giảm phản xạ.
    – Xương khớp: Cứng khớp, đau mỏi cơ do ứ trệ khí huyết, thoái hóa cột sống (do Càn là đầu, là xương, bị Khảm thủy xâm nhập gây thoái hóa).
    – Khác: Các loại u nang, bướu cổ lành tính (dạng tích tụ thủy thấp), phù nhẹ, dịch ứ đọng trong các hốc (tai giữa, xoang, khớp gối).  Dưỡng sinh:
    – Ăn uống: Thực dưỡng điều độ, giảm muối, hạn chế đồ béo và quá ngọt.
    – Vận động: Đi bộ, yoga, khí công để khí huyết lưu thông.
    – Môi trường: Sống nơi thoáng đãng, nhiều ánh sáng, tránh ẩm thấp.
    – Tâm lý: Thực hành thiền định, học cách buông bớt kiểm soát và lo xa.
Danh tài – Vị thế xã hội
    • Danh:
      – Danh đã được biết đến ở một mức độ nhất định, có uy tín nền tảng trong môi trường xung quanh.
      – Tuy nhiên đây là giai đoạn tạm dừng để tích lũy nội lực, chưa phải lúc bộc lộ hay mở rộng danh tiếng quá mạnh.
      – Danh của Nhu hình thành từ sự kiên nhẫn, giữ lời hứa và thái độ điềm tĩnh trước hoàn cảnh.
    • Tài:
      – Tài lộc tương đối ổn định, có nguồn thu rõ ràng nhưng tăng trưởng chậm và đều.
      – Phù hợp các hình thức đầu tư dài hạn, tích lũy bền vững, không nên mạo hiểm hoặc chạy theo lợi nhuận nhanh.
      – Cần giữ nguyên tắc tài chính rõ ràng, tránh nóng vội khi thấy cơ hội lớn xuất hiện đột ngột.
    • Công việc: Quản lý, điều hành, lập chiến lược dài hạn, tư vấn, nghiên cứu thị trường, giáo dục, ẩm thực, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch hoặc các ngành cần tính kiên nhẫn và khả năng chờ thời cơ.
    • Khi Nhu điều hòa tốt: Người giữ được sự điềm tĩnh và tín nghĩa sẽ dần tạo được niềm tin vững chắc từ cộng sự và đối tác. Khi thời cơ chín muồi, sự nghiệp có thể thăng tiến nhanh và vững, giống như nước tích đầy hồ rồi mới tràn ra.
    • Khi Nhu thiếu điều hòa:
      Về Danh: Dễ mất uy tín do hứa mà không làm, thiếu kiên nhẫn hoặc thay đổi quyết định quá nhanh.
      – Về Tài: Tiền bạc bị kẹt trong các khoản đầu tư dài hạn chưa sinh lợi hoặc hợp tác sai người
      – Ngoài ra còn dễ gặp sự đố kỵ hoặc cạnh tranh ngầm trong môi trường làm việc, làm chậm bước tiến của bản thân.
Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau.
So sánh Càn và Khôn
CÀN KHÔN
“Thiên hành kiện (càn)” “Địa thế khôn”
Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung
Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự
Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong
Khởi đầu Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó
Thành công Thành công về mặt tinh thần, ý chí
Cười khi thành công Khóc khi hạnh phúc
Một khối bền vững Một khối nhuyễn mịn
Hào Động và quẻ biến
Hào 1

Cấu ䷫ (44)
  • “Sơ Cửu: Tiềm long vật dụng”. Cho biết đây là giai đoạn tích lũy âm thầm, nội lực đang hình thành dưới sâu, không nên phô trương hay vội vã xuất thế. Có yếu tố mới xuất hiện, cần giữ vững nguyên tắc và kiểm soát từ đầu; nếu tùy tiện tiến theo dễ gặp hung.
  • Diễn Dịch:
    Càn (hỗ Càn, bản căn Càn, Lục Xung) -> động hào 1 -> Cấu.
    Tình trạng: Sau trạng thái vận động mạnh của Càn, xuất hiện một nhân tố mới tiếp cận hoặc xen vào. Đây là giai đoạn đầu của sự gặp gỡ giữa hai luồng năng lượng khác biệt.
    Càn Lục Xung biến Cấu: Từ trạng thái dương khí phân tán và biến động chuyển sang tình thế “gặp gỡ bất ngờ”. Sự việc mở ra cơ hội tiếp xúc mới nhưng cũng tiềm ẩn yếu tố khó kiểm soát.
    Cảnh báo: Nếu để yếu tố nhỏ ban đầu phát triển quá nhanh hoặc tiếp nhận thiếu chọn lọc, nó có thể dần ảnh hưởng và làm lệch hướng vận hành ban đầu.
  • Định hướng:
    Tiềm ẩn tích lũy: Giữ vững nguyên tắc tiến chậm mà chắc, tập trung bồi đắp nội lực.
    Thận trọng tiếp nhận: Quan sát kỹ nhân tố mới, không để cái lạ lẫm chi phối bản tâm.
    Dừng lại đúng lúc: Sức mạnh của Càn lúc này nằm ở khả năng này
  • Lời khuyên:
    Về thái độ: Bình tĩnh, tỉnh táo trước những cơ hội hoặc mối quan hệ mới.
    Về hành động: Kiểm soát chặt chẽ từ bước đầu, không vội mở rộng.
    Về đối nhân: Giao tiếp thận trọng, giữ khoảng cách cần thiết trước khi thật sự hiểu rõ đối phương.
Cung Quan Lộc cung Tử Vi

Cung Quan Lộc

QUAN LỘC

Xem cung Quan Lộc để biết rõ công danh, sự nghiệp, cũng như là khả năng chuyên môn.

1.   Tử Vi

– Đơn thủ tại Ngọ, Phủ đồng cung: công danh hiến hách, phú qúy song toàn.

– Đơn thủ tại Tý: bình thường.

– Tướng đồng cung: văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn, hay lấn quyền người trên

– Sát đồng cung: có uy quyền, nên chuyên về quân sự

– Phá đồng cung: thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

– Tham đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

2.   Liêm Trinh

– Đơn thủ tại Dần, Thân: võ nghiệp hiến đạt, có uy quyền kiêm nhiếp cả việc chính trị, được nhiều người kính nể.

– Phủ đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.

– Tướng đồng cung: văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang, được nhiều người kính nể.

– Sát đồng cung: chuyên về quân sự nhưng thăng giáng thất thường, nhanh lên để rồi chóng xuống. Trong cái may thường chứa đựng nhiều cái rủi, tai họa  đi liền với lợi danh. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng   phát đạt và được yên thân.

– Phá đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

– Tham đồng cung: có võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.

3.   Thiên Đồng

– Đơn thủ tại Mão: văn võ kiêm toàn nhưng hay thay đổi công việc.

– Đơn thủ tại Dậu: công danh muộn màng, chức vị nhỏ thấp, lại hay thay đổi, thăng giáng. Nên chuyên về thương mại hay kỹ nghệ.

– Đơn thú tại Tỵ, Hợi: công danh phú qúy như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán, thích di chuyển. Nên làm công việc có tính cách lưu động.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: công việc di chuyển luôn luôn, công danh trước nhỏ sau lớn, có tài ăn nói và luận lý.

– Nguyệt đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên

– Nguyệt đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Lương đồng cung: phú qúy song toàn, rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm. Bước vào trường chính trị cũng toại lòng.

– Cự đồng cung: rất chật vật trong đường công danh, phải nhờ người trên dìu dắt, giúp đỡ, hay mắc thị phi hình sự.

4.   Vũ Khúc

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt, nếu chuyên về doanh thương, cũng có nhiều tài lộc

– Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế.

– Tướng đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng. Nếu không, buôn bán kinh doanh cũng sớm trở nên giàu có.

– Sát đồng cung: võ nghiệp hiển đạt, thường trọng trấn ở nơi xa, lập được nhiều chiến công, nhưng thăng giáng thất thường.

– Phá đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán, rất được xứng ý toại lòng.

– Tham đồng cung: giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ sau một thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

5.   Thái Dương

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn

– Đơn thủ tại Thìn: cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.

– Đơn thủ tại Tý: công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc

– Đơn thủ tại Tuất, Hợi: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.

– Cự đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, vì có tài luận lý, xét đoán.

– Cự đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng.

– Lương đồng cung tại Dậu: có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y được hay sư phạm.

– Lương đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.

– Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Lúc thiếu thời khó được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí, về già mới có chút hư danh. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

6.   Thiên Cơ

– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: phú qúy song toàn nhưng không được hiển hách. Nên chuyên về kỹ nghệ, máy móc.

– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: công danh muộn màng và chật vật. Nên chuyên vẻ doanh thương hay kỹ nghệ.

– Nguyệt đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt

– Nguyệt đồng cung Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.

– Cự đồng cung: văn võ toàn tài nhưng hưởng phú qúy vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc

– Lương đồng cung: công danh hiển đạt văn võ kiêm toàn. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích luận đàm về chính trị và quân sự. Nếu chuyên việc tham mưu, tất có chức vị lớn lao. Nếu làm thầy thuốc hay thầy giáo, được nhiều người biết tiếng.

7.   Thiên Phủ

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh bền vững, nhưng không hiển hách.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: thành công trong việc kinh doanh buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ trong một thời gian ngắn

– Tử đồng cung: công danh hiến hách, phú qúy song toàn.

– Liêm đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.

– Vũ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế.

8.   Thái Âm

– Đơn thủ tại Dậu, Hợi: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn.

– Đơn thủ tại Tuất: cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.

– Đơn thủ tại Mão: công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

– Đơn thủ tại Thìn, Tỵ: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.

– Đồng đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên

– Đồng đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Cơ đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt

– Cơ đồng cung Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.

– Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Lúc thiếu thời khó được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí, về già mới có chút hư danh. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

9.   Tham Lang

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt. Nếu buôn bán kinh doanh, cũng được xứng ý toại lòng.

– Đơn thủ tại Dần, Thần: có chức vị quân sự nhưng nhỏ thấp. Suốt đời không được toại nguyện. Công danh trắc trở nhưng nếu buôn bán lại phát đạt.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, là hạng tham quan ô lại

– Tử đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

– Liêm đồng cung: có võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.

– Vũ đồng cung: giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ sau một thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

10.  Cự Môn

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn võ kiêm toàn, làm thầy giáo cũng nổi tiếng, có nhiều tài năng, nhất là ăn nói và tổ chức. Không những thế lại còn sẵn mưu trí nữa. Được hưởng phú qúy lâu bền, được nhiều người kính trọng vị nể.

– Đơn thủ tại Hợi: công danh sớm đạt, nhưng không nên trèo lên cao nhiều quá.

– Đơn thủ tại Tỵ: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, hay gặp tai ương.

– Đơn thủ Th     Tuất: công danh trước nhỏ, sau lớn, hay phải thay đổi công việc. Có tài xét đoán, luận lý và ăn nói hùng hồn nhưng thường gặp nhiều chuyện thị

phì, hay có người gièm pha oán trách.

– Đồng đồng cung: rất chật vật trong đường công danh, phải nhờ người trên dìu dắt, giúp đỡ, hay mắc thị phi hình sự.

– Nhật đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, vì có tài luận lý, xét đoán.

– Nhật đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng.

– Cơ đồng cung: văn võ toàn tài nhưng hưởng phú qúy vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc

11.  Thiên Tướng

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: công danh nhẹ bước, văn võ kiêm toàn.

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: không được hiển đạt rực rỡ như trên, nhưng cũng được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về kỹ thuật hay mỹ thuật.

– Đơn thủ tại Mão, Dậu: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.

– Tử đồng cung: văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn, hay lấn quyền người trên

– Liêm đồng cung: văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang, được nhiều người kính nể.

– Vũ đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng. Nếu không, buôn bán kinh doanh cũng sớm trở nên giàu có.

12.  Thiên Lương

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, nhưng văn chức hiển hách hơn võ chức. Phú qúy đến lột bực, có danh tiếng lừng lẫy.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: bình thường. Nên chuyên về y dược hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh phú qúy như đám mây nổi, làm việc hay chóng chán, thích di chuyển. Nên làm công việc có tính cách lưu động.

– Đồng đồng cung: phú qúy song toàn, rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm. Bước vào trường chính trị cũng toại lòng.

– Nhật đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.

– Nhật đồng cung tại Dậu: có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y được hay sư phạm.

– Cơ đồng cung: công danh hiển đạt văn võ kiêm toàn. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích luận đàm về chính trị và quân sự. Nếu chuyên việc tham mưu, tất có chức vị lớn lao. Nếu làm thầy thuốc hay thầy giáo, được nhiều người biết tiếng.

13.  Thất Sát

– Đơn thủ tại Dần, Thân: văn võ kiêm toàn, thành công trong những việc thật khó khăn. Càng khắc phục được nhiều trở ngại lại càng hiển đạt. Có uy quyền lớn lao, được nhiều người kính nể.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: văn chức hay võ chức đều hiển đạt, nhưng không được rực rỡ như trên. Thường gặp nhiều trở ngại, may đi liền với rủi.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: xuất thân bằng võ nghiệp nhưng chẳng được lâu bền. Tai ương họa hại, nhất là đao nghiệp binh thương thường đi liền với lợi danh.

– Tử đồng cung: có uy quyền, nên chuyên về quân sự

– Liêm đồng cung: chuyên về quân sự nhưng thăng giáng thất thường, nhanh lên để rồi chóng xuống. Trong cái may thường chứa đựng nhiều cái rủi, tai họa đi liền với lợi danh. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng phát đạt và được yên thân.

– Vũ đồng cung: võ nghiệp hiển đạt, thường trọng trấn ở nơi xa, lập được nhiều chiến công, nhưng thăng giáng thất thường.

14.  Phá Quân

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Lập công danh trong thời loạn. Thành công trong những việc thật khó khăn và nguy hiểm, có nhiều mưu trí và rất dũng mãnh.

– Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị. Có uy quyền hiển hách. Rất lắm mưu trí, thường át quyền người trên. Nếu đi buôn bán cũng phát đạt.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Nếu giàu sang cũng chẳng được lâu bền. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ.

– Tử đồng cung: thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

– Liêm đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

– Vũ đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán, rất được xứng ý toại lòng.

14.   Sát tinh

– Sáng sủa tốt đẹp:

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Đôi khi chỉ có hư danh mà không có thực quyền. Suốt đời không được xứng ý toại lòng, vì không gặp cơ hội để thi thố tài năng và thường bị tiểu nhân ghen ghét mưu hại

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương mờ ám xấu xa: không thế hiển đạt được. Thường mắc nhiều tai họa và bị kẻ tiểu nhân mưu hại.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham, sáng sủa tốt dẹp: công danh hoạnh đạt. Có võ chức lớn lao, hiển hách trong thời loạn. Nhưng thăng giáng thất thường. Vì liều lĩnh mạo hiểm mà thành công trong những việc thật khó khăn, được hưởng phú qúy. Tuy vậy chẳng được lâu bền, đã hoạnh phát tất hoạnh tán.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ.

+ Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ, gặp được những người giúp việc đắc lực.

+ Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: có danh chức, nhưng nhỏ thấp. Tuy vậy vẫn gặp được nhiều người dìu dắt, nâng đỡ. Mờ ám xấu xa

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp: có chức vị lớn lao, nhưng vẫn chưa toại nguyện. Trên đường công danh hay gặp trở ngại, thường bị kẻ dưới lừa gạt, những người tùy thuộc giúp việc đều bất lực.

+ Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đổng, Lương mờ ám xấu xa: không thể hiển đạt được.

Nên lánh mình ra khỏi đường công danh, nên an thường thủ phận để tránh mọi tai ương họa hại.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham sáng sủa tốt đẹp: có danh chức nhưng không toại nguyện, thiếu người giúp việc đắc lực.

+ Sát, Phá, Liêm, Tham mờ ám xấu xa: nên an thường thủ phận.

+ Vũ, Tướng sáng sủa tốt đẹp: có danh chức và uy quyền vượt mọi trở ngại, thắng mọi âm lọc lừa của kẻ dưới.

+ Vũ, Tướng mờ ám xấu xa: không thể hiển đạt được, trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại tai ương.

15.   Xương, Khúc

Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc.

16.   Khôi, Việt

Có danh chức lớn, nếu Khôi, Việt lại gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được

nắm giữ đầu mối những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền thật đông đảo.

17.   Tả, Hữu

Được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.

18.   Lộc Tồn

Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức.

19.   Hóa Kỵ

Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở nhưng nếu gặp Nhật, Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi tất công danh hoạnh đạt, mọi sự đều hành thông

20.   Khoa, Quyền, Lộc

Tài lộc thêm đồi dào, uy quyền thêm hiển hách, danh chức thêm lớn lao.

 

21.   Khốc, Hư

  • Hay suy xét, luận lý.
  • Sáng sủa tốt đẹp: có uy quyền, ăn nói hoạt bát và hùng hồn. Ra ngoài được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị.
  • Mờ ám xấu xa: hay gặp sự phiền lòng, trên đường công danh hay gặp nhiều trở ngại

22.   Thiên Mã

Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược.

23.   Tham, Xương (hay Khúc) đồng cung tại Hợi, Tý

Có danh chức, được nhiều người biết tiếng, tài lộc dồi dào.

24.   Cự, Đồng, Hình

Phải nhờ người trên dìu dắt mới khá giả được.

25.   Đồng, Âm, Kình đồng cung tại Ngọ

Làm võ quan trọng trấn ở biên thùy. Lập được nhiều chiến công, hiển đạt trong thời loạn. Thường là bậc anh hùng dân tộc, có danh tiếng lừng lẫy.

26.   Cơ, Nguyệt đồng cung gặp Tả, Hữu hội hợp

Đàn bà gặp cách này hay làm nghề cô đỡ (cô mụ).

27.   Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tai Dần, Thân, Thìn, Tuất gặp Xương, Khúc, Tả, Hữu

Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.

28.   Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, Khoa, Tả, Hữu, Quang, Qúy, Quan, Phúc

Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng.

29.   Sát tọa thủ tại Dần, Thân gặp Quyền đồng cung

Có chức vụ lớn lao, uy quyền hiển hách, nhiều người vị nể.

30.   Lộc, Mã

Danh chức khá lớn, nên làm công việc có tính cách lưu động. Tài lộc ngày càng tăng tiến, có tài buôn bán kinh doanh.

31.   Kiếp, Hư, Hao, Quyền

Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại. Thường bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha và làm hại.

32.   Kình, Lực đồng cung

Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Có công trạng không được người trên biết đến. Mọi công việc lớn nhỏ đều chẳng được lâu bền, suốt đời bất đắc chí.

33.   Kình tọa thủ tại Tứ Mộ gặp Mã

Có võ chức, được trọng trấn ở nơi xa xôi, nguy hiểm.

34.   Tuế, Hổ, Phù, Xương, Khúc

Có tài hùng biện, biết suy xét luận lý, văn chương lỗi lạc. Nên chuyên về pháp lý, chính trị, kinh tế.

35.   Xương, Khúc, Tấu, Long, Phượng

Có khiếu về ca nhạc hay nói chung là tất cả những bộ môn văn nghệ.

36.   Hồng, Đào, Riêu, Tấu, Cơ, Vũ

Chuyên vê múa, hát, tuồng, kịch.

37.   Tướng, Tấu, Phù, Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ

Làm thầy chùa hay phủ thủy (thầy pháp).

38.   Binh, Hình, Tướng, Ấn

Có võ chức, nhưng chuyên về việc văn phòng.

39.   Hổ, Tấu đồng cung

Có khiếu về văn chương. Học ngoại ngữ rất chóng thông hiểu. Về sau có danh chức khá lớn. Cầu danh rất dể dàng.

40.   Hình, Riêu, Y

Làm thầy thuốc hay báo chí.

41.   Mã, Hỏa, Linh

Chuyên về cơ khí, hay làm nghề vận tải

42.   Thai, Tọa, Đào, Hồng

Công danh sớm đạt, mưu sự chóng thành tựu, công việc trước sau đều dễ dàng.

43.   Đào, Hồng tọa thủ tại Tý

Tuổi Tý, Dậu, sớm hiển đạt nhưng chết non.

44.   Lương, Phá đồng cung (Phá Toái, Phá Quân)

Võ nghiệp hiển đạt, rất dũng mãnh. Hay làm những việc mạo hiếm, sau có uy quyền khá lớn.

45.   Vô Chính diệu

Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ. Nên chú ý rằng cung Quan Lộc vô Chính diệu, dù có gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp phối chiếu cũng không được toàn mỹ. Như thế, dĩ nhiên là công danh không thể hiển đạt được, chức vị cũng bình thường. Nhưng ngoại trừ có hai trường hợp đặc biệt:

  • Tuần, Triệt án ngữ: tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẫn hiển đạt. Thường là hoạnh phát hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được lâu bền.
  • Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: công danh rực rỡ, uy quyền hiển hách. Nên chuyên về chính trị, kinh tế về sau tất được xứng ý toại lòng. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Quan Lộc vô Chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, lại càng rực rỡ tốt đẹp bội phần.
Cung Điền Trạch cung Tử Vi

Cung Điền Trạch

ĐIỀN TRẠCH

Xem cung Điền Trạch để biết rõ nhà cửa ruộng nương.
1. Tử Vi
– Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lại.
– Đơn thủ tại Ngọ, Phủ đồng cung, Tướng đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
– Đơn thủ tại Tý: nhà đất bình thường, yên ổn. Giữ vững được sản nghiệp của tổ tiên cha mẹ để lại
– Sát đồng cung: cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.
– Phá đồng cung: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bên vững.
– Tham đồng cung: không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút

2. Liêm Trinh
– Đơn thủ tại Dần, Thân: phá tán tổ nghiệp, hay là có mà không được thừa hưởng. Lao tâm khổ tứ về những chuyện có liên quan đến nhà đất.
– Phủ đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.
– Tướng đồng cung: nhà đất trước ít sau nhiều.
– Sát đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Phá đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.
– Tham đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.

3. Thiên Đồng
– Tự tay lập nghiệp, trước khó sau dễ.
– Đơn thủ tại Mão hoặc Nguyệt đồng cung tại Tý: giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh vượng.
– Đơn thủ tại Dậu hoặc Nguyệt đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất nhỏ mọn. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về điền thổ.
– Lương đồng cung: ban đầu có ít nhà đất. Nhưng về sau có rất nhiều.
– Cự đồng cung: không có nhà đất, về già may mắn lắm mới có một chốn nương thân.

4. Vũ Khúc
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cơ nghiệp của tổ nghiệp để lại rất lớn. Càng về sau càng thịnh vượng.
– Phủ đồng cung: gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.
– Tướng đồng cung: nhà đất ban đầu mua vào, bán ra thất thường. Về già có nhiều nhà đất.
– Tham đồng cung: có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.
– Phá đồng cung: mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Sát đồng cung: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.

5. Thái Dương
– Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ: tổ nghiệp để lại rất lớn lao, nhưng về sau sa sút dần.
– Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chút ít.
– Cự đồng cung tại Dần hoặc Lương đồng cung tại Mão: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Cự đồng cung tại Thân hoặc Lương đồng cung tại Dậu: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Nguyệt đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.

6. Thiên Cơ
– Đơn thủ tại Ty, Ngọ, Mùi: không được thừa hưởng tổ nghiệp. Nhưng tự tay gây dựng mà có rất nhiều nhà đất.
– Đơn thu tại Hợi, Tý, Sửu: nhà đất bình thường.
– Lương đồng cung: tự tay lập nghiệp, về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
– Nguyệt đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất
– Nguyệt đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.
– Cự đồng cung tại Mão: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại.
– Cự đồng cung tại Dậu: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Tự tay
gây dựng, nhưng cũng không có nhiều nhà đất.

7. Thiên Phủ
– Được thừa hưởng của tổ nghiệp để lại.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: khá nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhà đất bình thường.
– Tử đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.
– Liêm đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.
– Vũ đồng cung: gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.

8. Thái Âm
– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất
– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chốn nương thân.
– Đồng đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.
– Nhật đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.
– Cơ đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất
– Cơ đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.

9. Tham Lang
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp.
Nhưng về sau mua tậu khá nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Dần, Thân, Tý, Ngọ: nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, rồi
cũng phá tán hết hay là phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Gây dựng cơ
nghiệp rất vất vả, chật vật may mắn lắm về già mới có nhà ở chắc chắn.
– Tử đồng cung: không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút
– Liêm đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không
được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.
– Vũ đồng cung: có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng
kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc
chắn.

10. Cự Môn
– Hay mắc thị phi, kiện cáo về nhà đất.
– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Ngọ: có tổ nghiệp để lại, nhưng không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng ở xa quê hương. Về sau mua tậu được nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có cũng rất ít, rất nhỏ mọn, tầm thường.
– Đồng đồng cung: không có nhà đất, về già may mắn lắm mới có một chốn nương thân.
– Nhật đồng cung tại Dần: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Nhật đồng cung tại Thân: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Cơ đồng cung tại Mão: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại.
– Cơ đồng cung tại Dậu: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Tự tay gây dựng, nhưng cũng không có nhiều nhà đất.

11. Thiên Tướng
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi: mua tậu nhà đất dễ dàng.
– Đơn thủ tại Mão, Dậu: nhà đất bình thường. Nếu may mắn được hưởng nhà đất của tổ nghiệp để lại, về sau cũng phá tán đến hết để rồi lại tự tay gây dựng lại.
– Tử đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.

12. Thiên Lương
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: nhà đất bình thường. Suốt đời không phải lo lắng về nơi ăn chốn ở.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua vào bán ra luôn luôn.
– Đồng đồng cung: ban đầu có ít nhà đất nhưng về sau có rất nhiều.
– Nhật đồng cung tại Mão: giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất.
– Nhật đồng cung tại Dậu: buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít.
– Cơ đồng cung: tự tay lập nghiệp, về sau mua tậu được nhiều nhà đất.

13. Thất Sát
– Đơn thủ tại Dần, Thân: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng, về sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhà đất khi mua vào, khi bán ra, thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán đến hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng, về sau có nhà đất vững bền.
– Đơn chủ tại Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau này cũng vì đó mà mắc tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm
– Tử đồng cung: cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.
– Liêm đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.
– Vũ đồng cung: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.

14. Phá Quân
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng về già, cơ nghiệp sa sút. Nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, cũng không thể giữ gìn lâu bền được
– Đơn thủ tại Dần, Thân: không có nhà đất.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: có nhà đất, rồi lại phá tán đến hết. Lập nghiệp thành bại thất thường, về già mới có nhà đất vững bền.
– Tử đồng cung: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bên vững.
– Liêm đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.
– Vũ đồng cung: mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.

15. Kình Dương
– Sáng sủa tốt đẹp: cơ nghiệp trước phá sau thành
– Mờ ám xấu xa: không có nhà đất. Nếu có chút ít cũng không giữ gìn lâu bền được.
– Không, Kiếp: hủy hoại tổ nghiệp. Nếu buổi đầu mua tậu được nhà đất, về sau cũng bán đến hết.

16. Đà La
Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng.

17. Hỏa, Linh
– Có nhà đất của tổ nghiệp để lại, nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa.
– Tham, Vũ đồng cung: tự tay gây dựng, sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.
– Không, Kiếp: không có nhà đất. Nếu có đôi chút, rồi cũng lụn bại.

18. Không, Kiếp
– Sáng sủa tốt đẹp: mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng, nhưng đã mua nhanh, tất bán nhanh.
– Mờ ám xấu xa: không có nhà đất

19. Xương, Khúc
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: mua bán nhà đất rất dễ dàng. Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu có tổ nghiệp để lại cũng gìn giữ được lâu bền.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau cũng bán hết.

20. Khôi, Việt
Nhà cửa to tát đẹp đẽ.

21. Tả, Hữu
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: gìn giữ được tổ nghiệp. Mua tậu nhà đất dễ dàng.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp bị phá tán một cách nhanh chóng. Nhưng dù không có nhà cửa, cũng vẫn được nhiều người giúp dỡ, cho ở nhờ những chỗ cao ráo đẹp đẽ.

22. Lộc Tồn
Có nhà đất của tổ nghiệp để lại nhưng rất ít. Tự tay gây dựng mới được khá giả.

23. Lộc, Khoa
Nhà đất rộng rãi.

24. Hóa Quyền
Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng.

25. Hóa Kỵ
Nhà đất bền vững.

26. Thiên Mã
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương.

27. Khốc, Hư
Nhà cửa mục nát hay có mối mọt

28. Long, Phượng
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ.

29. Cô, Quả
Cơ Nghiệp bền vững. Rất khó bán nhà đất

30. Quang, Qúy
Được hưởng của thừa tự.

31. Đẩu Quân
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: nhà đất bền vững. Về sau mua tậu thêm được rất nhiều.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: cơ nghiệp càng ngày càng lụn bại.

32. Tuần, Triệt án ngữ
Nhận định nghịch đảo ảnh hưởng của những sao tọa thủ, tốt hóa xấu, xấu thành tốt.

33. Tuần, Triệt án ngữ đồng cung
– Không có nhà đất của của nghiệp để lại. Nếu may mắn có đôi chút, sau cũng phá tán hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng.
– Tự tay gây dựng cơ nghiệp, nhưng thành bại thất thường. Hay phải thay đổi nơi ăn chốn ở. Về già mới có nhà đất, nhưng nhỏ mọn và tầm thường.
– Trong trường hợp này, không cần phải chú trọng nhiều đến ảnh hưởng của không sao tọa thủ.

34. Nhật, Hổ
Trong nhà có chó đá. Cung Điền Trạch ứng phương nào, tất chó đá ở phương đó.

35. Nhật, Hổ
Cung Điền Trạch an tại Hợi, Tý, Thìn: chó đá chìm sâu dưới đất

36. Nhật, Hổ, Long Trì
Chó đá ở dưới ao.

37. Nhật mờ ám, Thanh Long, Long Trì
Trong nhà có ao giếng, ở đó có người chết đuối

38. Cự, Hỏa
Nhà hay bị cháy.

39. Cự, Tang
Nhà cửa cao ráo rộng rãi, nhưng hay có lửa.

40. Cơ, Nguyệt
Dưới gốc cây trong vườn có hòn đá lâu ngày thành tinh.

41. Cơ, Nguyệt, Đà, Kỵ
Yêu tinh rất quái gở, hay trêu tròng làm cho người trong nhà đau mắt hay đau bụng.

42. Cơ, Nguyệt (đồng cung, cung Điền Trạch an tại Thân)
Gần nhà cố kẻ ăn trộm của đình chùa, nên bị thần thánh quở phạt.

43. Cơ, Hỏa
Nhà cháy, lụn bại.

44. Cơ, Hình
Chỗ ở xưa kia có nhiều cây cối, sau bị chặt hết.

45. Cơ, Hỏa, Linh, Hình, Việt
Cây trong vườn bị sét đánh.

46. Cơ, Hổ
Trong nhà có chó đá.

47. Cơ, Hổ, Kình, Đà
Chó đá thành tinh

48. Cơ, Không, Kiếp, Mộc
Trong nhà có ma quái ẩn náu.

49. Lộc Tồn, Tử
Nhà có của chôn, hay đào được của. Nếu Tử tọa thủ tại cung Điền Trạch, không gặp Lộc, tất chỉ đào được đồ sứ, đồ sành mà thôi.

50. Hỏa, Linh, Riêu, Hỉ
Trong nhà rất nhiều ma.

51. Hỏa, Linh, Tướng, Binh
Quân gian phóng hỏa đốt nhà.

52. Hỏa, Tang
Cháy nhà. Nếu cung Điền Trạch ứng phương nào tất bắt đầu từ phương đó.

53. Không, Kiếp, giáp cung Điền Trạch
Gian phi rình mò ở gần nhà. Quân trộm cướp ở ngay bên hàng xóm.

54. Không, Kiếp, Tướng, Binh, Tả, Hữu
Trộm cướp lẻn vào trong nhà, thường có nội công từ trước.

55. Không, Kiếp, Tướng, Binh, Kình, Đà
Giặc cướp phá nhà lấy của.

56. Thanh Long, Long Trì
Trong nhà có ao giếng. Trên bờ cỏ nhiều cây cối mọc rậm rạp. Nếu Thanh Long không gặp Long Trì trong nhà cũng có ao giếng nhưng không đẹp.

57. Long, Không, Kiếp
Ao giếng lâu ngày bị bồi lấp.

58. Khốc, Hư
Trong nhà có ma mộc.

59. Khốc, Hư, Hỏa, Linh
Con ma rất quái ác. Nếu cung Điền Trạch an tại Thìn, hay nếu gặp thêm Tấu, con ma sẽ bị đánh bật đi.

60. Hồng, Riêu, Cái
Ma đàn bà lần khuất ở trong nhà

61. Quang, Qúy, Cô, Quả, Hồng, Đào
Được thừa hưởng của thừa tự của người đàn bà để lại

62. Những trường hợp 40 – 48 – 50 – 60 được Tuần hay Triệt án ngữ
Trong nhà có ma một chân, thường là oan hồn tác quái

63. Vô Chính diệu
– Không được thừa hưởng tổ nghiệp: phải tự tay gây dựng.
– Tuần, Triệt án ngữ: lập nghiệp trước khó sau dễ. Mua tậu nhà đất rồi lại bán. Thay đổi nơi ăn chốn ở luôn luôn. Về già mới có chỗ ở chắc chắn, nhưng nhỏ mọn tầm thường.
– Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiến hay hợp chiếu: rất nhiều nhà đất. Chỗ ở rất cao đẹp. Càng về sau càng mua tậu được nhiều
– Vô Chính diệu được Tuấn, Triệt án ngữ và Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: rất rực rỡ. Lập nghiệp tuy chật vật buổi đầu, nhưng về sau rất giàu có, nhà hàng dãy, ruộng đất thẳng cánh cò bay.

Cung Phúc Đức cung Tử Vi

Cung Phúc Đức

CUNG PHÚC ĐỨC

Xem cung Phúc Đức để biết rỗ sự thọ yểu, cùng là sự thịnh suy, tụ tán của họ hàng. Ngoài ra, còn được biết rõ vê âm phần mà mình chịu ảnh hưởng. Cung Phúc Đức chi phối tất cả 11 cung số. Vậy cho nên luận đoán cung Phúc Đức phải rất cẩn thận.
1. Nhận định ảnh hưởng các sao tọa thủ tại cung Phúc Đức để luận đoán phúc trạch, thọ yểu và họ hàng.

1.1. Tử Vi
– Đơn thủ tại Ngọ: hưởng phúc lâu dài. Tránh được nhiều tai họa. Trong họ có nhiều người qúy hiến.
– Đơn thủ tại Tý: suốt đời hay gặp những sự may mắn. Trong họ tuy hiếm người, nhưng cùng khá giả.
– Phủ đồng cung, Tướng đồng cung: suốt đời được xứng ý toại lòng, sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.
– Sát đồng cung: phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương.
– Phá đồng cung: Lao tâm khổ tứ, chẳng được yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả và sống lâu. Họ hàng ly tán.
– Tham đồng cung: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc. Họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.

1.2. Liêm Trinh
– Đơn thủ tại Dần, Thân: được hưởng phúc. Trong họ ít của, hiếm người.
– Phủ đồng cung: suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.
– Tướng đồng cung: được hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.
– Phá đồng cung: vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.
– Tham đồng cung: giảm thọ, khó tránh được tai ương, họa hại. Trong họ có nhiều người bần hàn hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.
– Sát đồng cung: giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, phải xa quê hương mới mong được an toàn. Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không, cũng phải mang tàn tật, ác bệnh, hay mắc tù tội, khốn cùng.

1.3. Thiên Đồng
– Đơn thủ tại Mão: được hưởng phúc, sống lâu, nhưng thường hay thay đổi chí hướng, hay canh cải công việc. Càng xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng phân tán làm ăn ở phương xa. Trong họ thường có thần đồng xuất hiện.
– Đơn thủ tại Dậu: giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay phải thay đổi công việc và chí hướng, nhưng chẳng được xứng ý toại lòng. Có lập nghiệp ở xa quê hương mới mong được đủ ăn, đủ mặc. Họ hàng ly tán.
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: suốt đời sung sướng, nhưng giảm thọ. Muốn sống lâu, nên xuất ngoại, nay đây mai đó. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đãng.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Cự đồng cung: giảm thọ, suốt đời vui ít buồn nhiều, hay mắc tai nạn, khẩu thiệt, kiện cáo. Phải ly tổ, xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau.
– Lương đồng cung: suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, giàu sang và thường có thần nhân giáng hạ.
– Nguyệt đồng cung tại Tý: được hưởng phúc, sống lâu, Nên lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán. Họ hàng qúy hiển, có danh giá, uy quyền tế thế.
– Nguyệt đồng cung tại Ngọ: giảm thọ. Phải ly tổ bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút phiêu bạt.

1.4. Vũ Khúc
– Trong họ hiếm người.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tham đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già, lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.
– Phủ đồng cung: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.
– Tướng đồng cung: phúc thọ song toàn. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng qúy hiển giàu sang.
– Phá đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán nhưng có người giỏi vế kỹ thuật, mỹ thuật hay kinh doanh buôn bán.
– Sát đồng cung: giảm thọ vì bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Xa quê hương, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, mang ác tật hay bần khổ.

1.5. Thái Dương
– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng qúy hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tai nạn chết một cách thê thảm.
– Nguyệt đồng cung: không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Nên tập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải luận đoán trong họ đàn ông, con trai hiển đạt, còn đàn bà con gái vất vả về chồng con, hay yểu tử. Trái lại, nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ phiêu bạt.

1.6. Thiên Cơ
– Trong họ hiếm người
– Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả
– Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: bạc phúc: họ hàng ly tán.
– Cự đồng cung: tuy được hưởng phục, nhưng lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.
– Lương đồng cung: sống lâu, thanh nhàn, sung sướng. Họ hàng có người giàu sang, và thường có thần nhân giáng hạ.
– Nguyệt đồng cung tại Thân: được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà con gái thường khá giả hơn là đàn ông con trai.
– Nguyệt đồng cung tại Dần: không được hưởng phúc dồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng đàn bà con gái hay trắc trở vê chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.

1.7. Thiên Phủ
– Đơn thủ tại Tỵ, Нợi: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng đông đảo, khá giả
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: không được hưởng phúc dồi dào. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ, nhiều người giàu sang, nhưng ly tán.
– Tử đồng cung, Tướng đồng cung: suốt đời được xứng ý toại lòng, sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.
– Liêm đồng cung: suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.
– Vũ đồng cung: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.

1.8. Thái Âm
– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: được hưởng phúc trọn đời, sung sướng, sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến và giàu sang.
– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời vui ít buồn nhiều, lao tâm khổ tứ. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, có sớm xa cách gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, nhiều người cùng khổ, cô đơn, mang ác tật, phiêu bạt giang hồ, hay mắc tai nạn mà chết một cách thê thảm. Đàn bà con gái trong họ rất vất vả về chồng con.
– Đồng cung tại Tý: được hưởng phúc, sống lâu, Nên lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán. Họ hàng qúy hiển, có danh giá, uy quyền tế thế.
– Đồng cung tại Ngọ: giảm thọ. Phải ly tổ bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút phiêu bạt.
– Nhật đồng cung: không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Nên tập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải luận đoán trong họ đàn ông, con trai hiển đạt, còn đàn bà con gái vất vả về chồng con, hay yểu tử. Trái lại, nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ phiêu bạt.
– Cơ đồng cung tại Thân: được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà con gái thường khá giả hơn là đàn ông con trai.
– Cơ cung tại Dần: không được hưởng phúc dồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng đàn bà con gái hay trắc trở vê chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.

1.9. Tham Lang
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: được hưởng phúc. Về già rất sung sướng. Trong họ nhiều người giàu có, nhưng thường lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: Không được hưởng phúc dồi dào, nhưng cũng sống lâu. Họ hàng bình thường, có nhiều người lập thân bằng võ nghiệp.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: bạc phúc nên giảm thọ. Phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, càng ngày càng sa sút, lại có nhiều người rất dâm đãng
– Tử đồng cung: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc. Họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.
– Liêm đồng cung: giảm thọ, khó tránh được tai ương, họa hại. Trong họ có nhiều người bần hàn hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.
– Vũ đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già, lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.

1.10. Cự Môn
– Đơn thủ lại Hợi, Tý, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu, về già rất sung sướng. Họ hàng giàu có qúy hiển.
– Đơn thủ tại Tỵ, Thìn, Tuất: giảm thọ. Suốt đời lao tâm khổ tứ chẳng được xứng ý toại lòng, lại hay mắc tai nạn khẩu thiệt, kiện cáo. Phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Trong họ thường có sự tranh chấp, nhiều người phiêu bạt giang hồ, nếu không, cũng khốn cùng, mắc hình ngục, hay yểu tử.
– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng qúy hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tai nạn chết một cách thê thảm
– Đồng đồng cung: giảm thọ, suốt đời vui ít buồn nhiều, hay mắc tai nạn, khẩu thiệt, kiện cáo. Phải ly tổ, xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau.
– Cơ đồng cung: tuy được hưởng phục, nhưng lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.

1.11. Thiên Tướng
– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mủi: được hưởng phúc, suốt đời bay gặp may mắn. Trong họ có nhiều người qúy hiển, giàu sang.
– Đơn thủ tại Mão, Dậu: không được hưởng phúc dồi dào, nên lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả.
– Tử đồng cung: suốt đời được xứng ý toại lòng, sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.
– Liêm đồng cung: được hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.
– Vũ đồng cung: phúc thọ song toàn. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng qúy hiển giàu sang.

1.12. Thiên Lương
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: được hưởng phúc, thanh nhàn, sung sướng tránh được nhiều tai họa và sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, có danh tiếng lừng lẫy.
– Đơn thủ tại Sửu, Mùi: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng bình thường.
– Đớn thủ tại Tỵ, Hợi: giảm thọ, khó tránh được tai họa. thường phải sớm xa gia đình, nay đây mai đó, hay thay đổi công việc và chí hướng. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, đàn ông con trai có nhiều người chơi bời, du đãng, đàn bà con gái cũng có nhiều người dâm dật, hay trắc trở về chồng con.
– Đồng đồng cung: suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến, giàu sang và thường có thần nhân giáng hạ.
– Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng qúy hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế.
– Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tai nạn chết một cách thê thảm.
– Cơ đồng cung: sống lâu, thanh nhàn, sung sướng. Họ hàng có người giàu sang, và thường có thần nhân giáng hạ.

1.13. Thất Sát
– Đơn thủ tại Dần, Thân: được hưởng phúc, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, có danh giá và uy quyền tế thế, lại có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: không được hưởng phúc dồi dào, suốt đời may thường đi liền với rủi. Nên ly tổ có sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán, có nhiều người hiển đạt về vỗ nghiệp.
– Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được lai nạn vẻ đao thương, dễ mắc hình ngục. Phải ly tổ, ở xa gia đình, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, nghèo khổ, ly tán, lại có nhiều người chết non.
– Tử đồng cung: phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương.
– Liêm đồng cung: giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, phải xa quê hương mới mong được an toàn. Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không, cũng phải mang tàn tật, ác bệnh, hay mắc tù tội, khốn cùng.
– Vũ đồng cung: giảm thọ vì bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Xa quê hương, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, mang ác tật hay bần khổ.

1.14. Phá Quân
– Họ hàng ly tán, thường lập nghiệp ở xa quê hương.
– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, Họ hàng khá giả. Tuy vậy ngành trưởng bao giờ cũng phiêu bạt, lụn bại.
– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: không được hưởng phúc dồi dào. Phải ly tán, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người qúy hiển.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải ly tổ, sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút.
– Tử đồng cung: Lao tâm khổ tứ, chẳng được yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả và sống lâu. Họ hàng ly tán.
– Liêm đồng cung: vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.
– Vũ đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán nhưng có người giỏi vế kỹ thuật, mỹ thuật hay kinh doanh buôn bán.

1.14. Kình, Đà
– Họ hàng ly tán.
– Sáng sủa tốt đẹp: suốt đời may thường đi liền với rủi, về già được an nhàn. Họ hàng trước ly tán, sau quần tụ, càng ngày càng khá giả.
– Mờ ám xâu xa: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa, thường phải lập nghiệp thật xa quê hương, không mấy khi được xúng ý toại lòng. Trong họ có người tàn tật, chết non hoặc trộm cắp, du đãng.

1.16. Hỏa, Linh
– Giảm thọ.
– Sáng sủa tốt đẹp: suốt đời may thường đi liền với rủi. Trong họ có nhiều người qúy hiển, nhưng hay chết non.
– Mờ ám xâu xa: suốt đời lao tâm khổ tứ, không mấy khi được xứng ý toại lòng. Khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng sa sút.

1.17. Không, Kiếp
– Sáng sủa tốt đẹp: bạc phúc, suốt đời mưu sự buổi đầu thường trắc trở, về sau mới được hành thông, đắc ý. Trong cái may có chứa dựng nhiều cái rủi. Họ
hàng khá giả, nhưng ly tán.
– Mờ ám xấu xa: giảm thọ, khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, ly tán.

1.18. Xương, Khúc
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc sung sướng, vinh hiển và sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt cao có danh giá.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: giảm thọ, khó tránh được tai họa. Phải sớm xa gia đình, như thế may ra mới được yên thân. Họ hàng tuy khá giả, có người đỗ đạt cao, nhưng ly tán. Những người có danh giá lại hay mang tàn tật, ác bệnh, nếu không cũng chết non.

1.19. Khôi, Việt
– Tăng tuổi thọ
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc vinh hiển và sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt làm nên danh giá, lại thường có vĩ nhân hay thần đồng xuất hiện.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. Nếu có danh giá, tất khó tránh được tai họa. Họ hàng mỗi ngày một suy bại.

1.20. Tả, Hữu
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng qúy hiển giàu sang, nhưng không ở gần nhau.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Trong họ có người cùng khổ phiêu bạt, hoặc du đãng, bất lương, nếu không, cùng mang tàn tật, ác bệnh, hay mắc tai nạn mà chết một cách thê thảm. Họ hàng càng ngày càng ly tán, lụn bại.

1.21. Lộc Tồn
Tăng tuổi thọ, được hưởng phúc, trong họ hiếm người và thường có sự tranh chấp bất hòa. Họ hàng khá giả nhưng ly tán.

1.22. Hóa Lộc
Được hưởng phúc, khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếu. Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có.

1.23. Hóa Quyền
Được hưởng phúc. Được nhiều người vị nể. Họ hàng qúy hiển, có danh giá, truyền từ đời này sang đời khác. Nhận định theo Thiên Khôi, Thiên Việt

1.24. Hóa Khoa
Được hưởng phúc sống lâu. Tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có người đỗ đạt cao.

1.25. Hóa Kỵ
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau.

1.26. Song Hao
Giảm thọ. Nên sớm xa gia đình, trong họ có nhiều người nghèo túng, phải đi biệt xứ.

1.27. Tang, Hổ
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết sớm.

1.28. Khốc, Hư
Giảm thọ. Họ hàng hay oán trách lẫn nhau.

1.29. Thiên Mã
Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt, nhưng không ở gần nhau.

1.30. Thái Tuế
Không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh được tai họa. Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.

1.31. Long, Phượng
Được hưởng phúc. Trong họ có nhiều người khá giả.

1.32. Cô, Quả
– Trong họ hiếm người.
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc. Tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: giảm thọ, khó tránh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng lụn bại.

1.33. Đào, Hồng
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may. Trong họ có nhiều người qúy hiển giàu sang. Nhưng bao giờ đàn ba con gái cung khá giả hơn đàn ông con trai.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tranh được tai họa. Họ hàng càng ngày càng lụn bại, ly tán. Đàn bà con gái rất trắc trở về chồng con, lại có nhiều người dâm đãng.

1.34. Quang, Quý
Được hưởng phúc. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.

1.35. Quan, Phúc
Được hưởng phúc. Tránh được nhiều tai họa. Trong họ có nhiều người khá giả và nhân đức.

1.36. Tuần, Triệt án ngữ
– Lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Càng sớm xa gia đình lại càng khá giả. Họ hàng ly tán. Ngành , trưởng họ lụn bại.
– Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: giảm thọ, khó tránh được tai họa. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng càng ngày càng ly tán lụn bại.
– Nhiều sao mờ ám xấu xa: tăng thọ, tránh được nhiều tai họa. Mưu sự gay trắc trở buổi đầu, nhưng về sau lại hành thông toại ý. Họ hàng ngày càng khá giả.

1.37. Tử Vi, Sát tinh đồng cung
Giảm thọ, khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, may ra mới được yên thân. Họ hàng ly tán, có nhiều người chết bất đắc kỳ tử. Ngành trưởng họ suy bại

1.38. Vũ, Xương, Khúc, Khôi, Việt
Được hưởng phúc, sống lâu. Suốt đời gặp may mắn. Trong họ có nhiều người qúy hiển, lại thường có vĩ nhân hay anh hùng dân tộc xuất hiện.

1.39. Nhật sáng sủa, Riêu, Đà, Kỵ
Giảm thọ, mắt kém. Khó tránh được tai họa. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau. Những người qúy hiển lại hay gặp những chuyện chẳng lành.

1.40. Nhật mờ ám, Riêu, Đà, Kỵ
Giảm thọ, mắt kém. Khó tránh được tai họa. Suốt đời bất đắc chí. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau. Những người qúy hiến lại hay gặp những sự chẳng lành. Đàn bà con gái trong họ thường phải buồn phiền vì chồng con.

1.41. Nguyệt sáng sủa, Riêu, Đà, Kỵ
Giảm thọ, mắt kém. Khó tránh được tai họa. Suốt đời bất đắc chí. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp lẫn nhau. Những người qúy hiến lại hay gặp những sự chẳng lành. Đàn bà con gái trong họ thường phải buồn phiền vì chồng con.

1.42. Nguyệt mờ ám, Riêu, Đà, Kỵ
Giảm thọ, mắt kém rất đáng lo ngại. Tai họa đầy rẫy không kể xiết được. Họ hàng càng ngày càng ly tán, suy bại. Đàn bà con gái trong họ, nếu không vất vả về chồng con, cũng chết sớm.

1.43. Nhật, Nguyệt, Kỵ đồng cung Sửu, Mùi
Được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời gặp may mắn. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người qúy hiến, nhưng thường bất hòa, không ở gần nhau. Tổ tiên xa đời cũng đã có danh giá và tiếng tăm lưu lại đến đời nay.

1.44. Phủ, Tam Không đồng cung
Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng ly tán, suy bại. Ngành trưởng họ phiêu bạt cùng khổ.

1.45. Tham, Vũ, Hỏa (hay Linh) đồng cung Sửu, Mùi.
Được hưởng phúc, tăng thêm tuổi thọ. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả, nhiều người giàu có qúy hiến.

1.46. Cự, Kỵ đồng cung
Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bất hòa ly tán và càng ngày càng suy bại. Lại có người mắc hình ngục, hay chết một cách thê thảm.

1.47. Cự, Hỏa đồng cung
Giảm thọ, tai họa đầy rẫy. Họ hàng bất hòa ly tán và càng ngày càng suy bại. Nhà thờ họ đã có lần bị cháy.

1.48. Sát, Kình đồng cung
Giảm thọ. Khó tránh được tai hoa. Trong họ có nhiều người chết bất đắc kỳ tử.

1.49. Kình, Đà, Không, Kiếp
Giảm thọ. Khó tránh được những sự chẳng lành. Suốt đời lao tâm khổ tứ. Họ hàng ly tán, lại có nhiều người mang tàn tật hay ác bệnh. Nếu không cũng là hạng du đãng, cùng khổ và chết non.

1.50. Kình, Đà, Hỏa
Bạc phúc nên giảm thọ. Tai họa đẫy rẫy. Họ hàng ly tán càng ngày càng suy bại, lại có nhiều người cùng khổ, du đãng, nếu không cũng điên cuồng, hay mang tàn tật, ác bệnh, hay chết non.

1.51. Hỏa (hay Linh), Tang đồng cung
Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Họ hàng ly tán. Những người khá giả lại hay chết non. Nhà thờ họ đả có lần bị cháy.

1.52. Kỵ Kình (hay Đà) đồng cung
Bạc phúc nên suốt đời lao tâm khổ tứ may ít rủi nhiều. Họ hàng hay tranh chấp lẫn nhau và càng ngày càng sa sút lại có nhiều người là hạng du đãng trộm cướp.

1.53. Kỵ, Không, Kiếp đồng cung
Giảm thọ. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng ly tán, càng ngày càng suy bại, lại có nhiều người bất lương.

1.54. Kỵ, Bệnh, Phù, Hình
Giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Đau ốm lâu khỏi. Trong họ có nhiều người mang ác tật, ác bệnh (điên, lao, hủi), nếu không, cùng nghèo hèn hay chết non.

1.55. Cô (hay Qủa), Thiên Quan (hay Thiên Phúc) đồng cung
Suốt đời hay gặp may mắn, tránh được nhiều tai họa, vì luôn luôn có thần linh hộ trì. Trong họ có phúc thần.

1.56. Cô (hay Qủa), Quang (hay Qúy) đồng cung
Suốt đời hay gặp may mắn, tránh được nhiều tai họa, vì luôn luôn có thần linh hộ trì. Trong họ có phúc thần.

1.57. Cô (hay Qủa), Hồng (hay Đào) đồng cung
Có bà tổ linh thiêng hộ trì. Trong họ, đàn bà con gái thường trắc trở về chồng con, nếu không cũng yểu tử.

1.58. Đào, Hồng, Binh, Tướng
Trong họ có nhiều con gái bất chính.

1.59. Đào, Hồng, Binh, Tướng, Dưỡng, Thai
Trong họ có nhiều con gái chửa hoang, hay bỏ nhà theo trai.

1.60. Riêu (hay Tử), nhiều sao thuộc Thủy
Giảm thọ. Phải lìa bỏ quê hương, đi lập nghiệp ở nơi thật xa xôi. Họ hàng càng nghèo khổ ly tán, lại có nhiều người mang ác bệnh ác tật, nếu không cũng yểu tử. Đàn bà con gái trong họ thường trắc trở về đường chồng con.

1.61. Vô Chính diệu
– Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.
– Nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là được hưởng phúc sống lâu. Trái lại, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu không có Tuần, Triệt án ngữ, hay không có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là kém phúc (dù có sự hội hợp của nhiều sao sáng sủa tốt đẹp cũng thế). Nên chú ý nhận định những trường hợp đặc biệt sau đây:
+ Nhật, Nguyệt chiếu hư không: cung Phúc Đức vô Chính diệu có Nhật, Nguyệt sáng sủa tốt đẹp hội chiếu được hưởng phúc sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có nhiều người qúy hiển, giàu sang. Tổ tiên xa đời cũng đã có danh giá tiếng tăm còn lưu lại đến đời nay. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp lại càng rực rỡ
+ Đà La độc thủ, cung Phúc Đức vô Chính diệu an tại Dần, Thân, có Đà La tọa thủ: được hưởng phúc, sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả, có nhiều người qúy hiển, văn võ toàn tài. Cũng trong trường hợp này, nếu Đà La gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ không được coi là Đà La độc thủ nữa.

6.2. Nhận định ảnh hưởng các sao tọa thủ tại cung Phúc Đức để luận đoán âm phần
Âm phần chi phối một phần lớn sự yểu thọ và phúc đức của một người cũng như sự tụ tán của cả một họ. Sau khi đã luận đoán phúc đức, cũng cần phải luận đoán âm phần để biết rõ ngôi mộ mà mình chịu ảnh hưởng.

6.2.1. Hình sắc và thế đất của âm phần
– Tử Vi: mộ tổ xa đời (thường là năm đời), thế đất to lớn gần núi đồi, linh khí từ phía tay trái triều lại
– Liêm Trinh: mộ chú, nếu lúc sinh ra đời chú đã khuất bóng hay là mộ ông chú, nếu chú còn, ông chú đã mất. Đất khô khan, gồ ghề, nổi cao như hình người ngồi, lại có sắc đỏ hay vàng.
– Thiên Đồng: mộ tổ bốn đời, để nơi đất trũng, xung quanh có nước.
– Vũ Khúc: mộ tổ năm đời, đát cao trơ trọi, cỏ hình như quả chuông dựng đứng.
– Thái Dương: mộ cha, nếu lúc sinh ra đời cha đã khuất bóng hay là mộ ông nội nếu cha còn, ông đã mất hay là mộ cụ nội ông nếu cha ông còn, cụ đã mất. Đất bằng phẳng.
– Thiên Cơ: mộ ông nội, nếu lúc sinh ra đời ông đã khuất bóng hay là mộ cụ nội, nếu ông còn, cụ đã mất. Đất rất tốt nên nhiều cây có mọc rậm rạp.
– Thiên Phủ: mộ tổ xa đời (thường là năm đời), thế đất to lớn gần núi đồi, linh khí từ phía tay phải triều lại.
– Thái Âm: mộ mẹ, nếu lúc sinh ra đời, mẹ vừa khuất bóng hay là mộ bà nội, nếu mẹ còn, bà đã khuất hay là mộ cụ nội bà, nếu mẹ bà còn, cụ đã mất. Thế đất hơi cao, chạy dài và uốn cong như hình bán nguyệt.
– Tham Lang: mộ tổ xa đời (thường là sáu hay bảy đời). đất nổi cao như hình con chó ngồi, sắc đen như bùn có nhiều cây cỏ mọc rậm rạр.
– Cự Môn: mộ bác ruột, nếu lúc sinh ra đời, bác đã khuất bóng hay là mộ ông bác (bên nội) nếu bác còn, ông bác đã mất. Đất vuông vắn, thường ở gần đình sở hay lâu đài, đào sâu, thấy ở dưới có lớp đất màu vàng.
– Thiên Tướng: mộ tổ năm đời. Đất nổi cao và vuông vắn như hình cái ấn.
– Thiên Lương: mộ tổ bốn đời. Đất rời rạc, lẫn nhiều cát, có hình như cái thoi dệt vải, thường ở gần đường đi, lối lại.
– Thất Sát: mộ tổ năm đời. Đất khô, nóng, có sắc đỏ và có hình như thân cây dài nằm ngang.
– Phá Quân: mộ tổ bốn đời. Đất tan lở, không có hình thể nhất định.
– Kình Dương:
+ Sáng sủa tốt đẹp (tọa thủ tại Tứ Mộ): Hình đất giống như con voi qùy.
+ Mờ ám xấu xa (tọa thủ tại Tứ Sinh, Tứ Tuyệt): hình đất giống như mũi dùi, tháp bút hay cái răng nhọn.
– Đà La: đất lẫn cát, có hình cái răng hay hình mũi nhọn.
– Hỏa Tinh, Linh Tinh: đất nóng, có hình cái sào dài
– Địa Không, Địa Kiếp: đất khô nóng. Trong họ có nhiều mồ mả bị thất lạc, đã lâu ngày không tìm thấy.
– Văn Xương: đất rắn (cứng), có hình tròn.
– Văn Khúc: có dòng nước chảy lượn quanh mộ.
– Thiên Khôi: đất nổi cao, giống như cái mũ.
– Thiên Việt: hình dài giống như cái búa.
– Tả Phụ, Hữu Bật: thế đất cao đẹp, có hình giống như cạp chiếu nổi cao.
– Lộc Tồn: đất có hình giống như lưỡi thương.
– Hóa Lộc: đất có hình giống như lá cờ hay lưỡi thương. Đào sâu, sẽ thấy ở dưới có nhiều kim khí vụn vặt.
– Hóa Quyền: hình đất giống như cái yên ngựa. Nếu không phải như thế, tất ở gần mộ, có một bụi cây to cung giống nhu yên ngựa.
– Hóa Khoa: hình đất giống như cái bảng.
– Hóa Kỵ: đất úng thủy, lẫn bùn lầy. Mộ dễ ở chỗ trũng.
– Song Hao: đất khô, nóng và tan lở.
– Tang Môn: đất khô nóng.
– Bạch Hổ: đất có lẫn nhiều đá.
– Thiên Khốc, Thiên Hư: đất hư nát và tan lở. Trong mộ có mối, mọt hay chuột làm ổ.
– Thiên Mã: đất có hình giống như con ngựa.
– Thái Tuế: đất rắn, khô khan, nổi gò lên như hình sống trâu.
– Long Trì: gần mộ có ao hay giếng.
– Phượng Các: mộ để ở gần nơi có nhiều nhà cửa, lâu đài. Đất đỏ, có hình giống như cánh phượng.
– Đào Hoa: đất hình tròn và nổi cao như hình cái bát úp.
– Hồng Loan: đất có hình giống như cái cung hay cái mí mắt. Thường gọi là thế đất Nga mi.
– Thiên Hỷ: đất có lẫn nhiều bùn lầy, cát, hay phù sa.
– Thiên Hình: đất có hình giống như lưỡi đao, lẫn nhiều mành sành, mảnh chai và kim khí vụn vặt.
– Thiên Riêu: có dòng nước chảy xói vào lòng mộ.
– Quan, Phúc: mộ để ở gần đình, đền hay chùa.
– Ân Quang, Thiên Qúy: có ân nhân tìm đất đế giúp mộ mả.
– Thai Phụ: đất hình vuông giống như cái nón.
– Phong Cáo: đất hình vuông giống như cái chiếu.
– Hoa Cái: đất có hình giống như bông hoa nở, giống như cái lọng xòe hay cái bát úp.
– Tam Thai: đất hình tam tinh.
– Bát Tọa: thế đất giống như tám ngôi sao dàn bày rất cân đối.
– Thanh Long: mộ để ở gần sông ngòi. Đất có hình giống như người cầm gươm.
– Tướng Quân: đất có hình giống như áo giáp.
– Tấu Thư: mộ để ở chỗ thấp, trũng. Có thế đất như hình con rồng chầu một bên.
– Phi Liêm: mộ để ở gần núi hay đồi trơ trọi. Đất khô nóng và tan lở.
– Hỷ Thần: đất bằng phẳng và có lẫn nhiều cát.
– Bệnh Phù: đất có hình giống như cái đai. Có dòng nước ngầm chảy xói vào lòng mộ.
– Phục Binh: đất có hình giống như cái chiêng, hay có hình như người lính cầm gươm.
– Trường Sinh: đất úng thủy, сó dòng nước nhỏ chảy uốn lượn quanh mộ.
– Mộc Dục: mộ thường gần suối hay lạch nước nên đất ẩm ướt.
– Quan Đới: đất hình bán nguyệt.
– Suy: đất khô, trơ trụi, nổi gồ lên như hình sống trâu.
– Bệnh: đất ẩm ướt và uế tạp.
– Tử: có dòng nước nhỏ chảy lượn quanh mộ.
– Mộ: gần mộ có lạch nước.
– Thai: có dòng nước ngầm chảy vào trong mộ.
– Dưỡng: có dòng nước ở nơi thật xa chảy đến lượn quanh mộ.
– Tuần:
+ Chiếu: gần mộ có khoảng đất trơ trụi và rất rộng.
+ Án ngữ: mộ đế ở nơi đất hung và hoang vắng. Địa khí ở xa không thể đến được vì đã bị chắn.
+ Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: cát khí càng ngày càng tiêu hao, hung khí phát ra rất mạnh mẽ. Vậy cho nên họ hàng đời trước khá giả, đến đời này suy bại và ly tán.
+ Nhiều sao mờ ám xấu xa: cát khí càng ngày càng phát ra mạnh mẽ, hung khí tiêu hao dần dần. Vậy cho nên họ hàng đời trước ly tán, lụn bại, có nhiều người cùng khổ, hay mắc tai họa, chết non, đến đời nay khá giả, có nhiều người qúy hiển, giàu sang và sống lâu.
– Triệt
+ Chiếu: gần mộ có đường đi, ngõ hẻm, cầu cống hay hố vực.
+ Án ngữ: mộ để ở sát đường đi, ngõ hẻm, cầu cống hay hố vực. Địa khí ở xa đến, cát hóa hung, hung hóa cát.
+ Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: địa khí bị tỏa chiết vì đất bị đào bới, xẻ cắt, hay vì có sự xây cất ngăn chặn, cũng có thổ là mộ bị tan lở, hay thất lạc lâu ngày không tìm thấy. Cát khí càng ngày càng tiêu hao, hung khí phát ra rất mạnh mẽ. Vậy cho nên họ hàng đời trước khá giả, đến đời này suy bại và ly tán.
+ Nhiều sao mờ ám xấu xa: địa khí bị tỏa chiết vì đất bị đào bới, xẻ cắt, hay vì có sự xây cất ngăn chặn, cũng có thổ là mộ bị tan lở, hay thất lạc lâu ngày không tìm thấy. Nhưng may mắn cát khí càng ngày càng phát ra mạnh mẽ, kết hợp rất tốt đẹp, hung khí tiêu hao dần dần. Vậy cho nên họ hàng đời trước ly tán, suy bại, đến đời nay khá giả, có nhiều người qúy hiển, giàu sang.