Nội dung quẻ dịch
Quẻ Thuần Khôn – động hào 1
![]() |
QUẺ SỐ 2KHÔN VI ĐỊA(Nguyên, hanh, lợi tẫn mã chi trinh) |
![]() |
| I. TỔNG QUAN | |
| Danh tượng |
Thuần Khôn (純坤) cũng là Khôn Vi Địa (坤為地), thường gọi là quẻ Khôn (坤). |
| Dịch tượng đúc kết |
“Nhu thuận tải vật chi tượng” (柔順載物之象).
|
| Thoán từ |
“Khôn: Nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê, hậu đắc, chủ lợi. Đông Bắc táng bằng, Tây Nam đắc bằng, là an trinh, là cát.” (坤:元亨, 利牝馬之貞, 君子有攸往, 先迷, 後 得, 主利, 西南得朋, 東北喪朋, 安貞, 吉.)
|
| Quái tượng ䷁ |
Ngoại quái: Khôn ☷ (Địa). Đất rộng lớn, tĩnh tại, tiếp nhận và nuôi dưỡng vạn vật. Bài học: Lấy đức dày và sự bao dung để nâng đỡ mọi sự vật.
Nội quái: Khôn ☷ (Địa). Nội tâm nhu thuận, bền bỉ và kiên trì; không tranh tiến trước mà lặng lẽ tích lũy, thuận theo thời để hoàn thành việc lớn. Nguy cơ: Nếu nhu thuận quá mức dễ trở thành nhu nhược, thiếu chủ kiến, bị hoàn cảnh chi phối. Tương quan: Đất chồng lên đất. Một không gian tĩnh lặng nhưng vô cùng vững chắc. Năng lượng không bộc phát mạnh mẽ như Càn, mà âm thầm tích tụ để nuôi dưỡng và hoàn thiện vạn vật. |
| Bát Cung Quái Thuyết |
|
| Hình ảnh tượng trưng 1 |
Hạ Giới: Đất (Khôn) chồng lên Đất (Khôn) là hình ảnh mặt đất bao la, bằng phẳng trải dài vô tận, tượng trưng cho Hạ Giới – nơi vạn vật sinh sôi và trú ngụ. ![]() |
| Hình ảnh tượng trưng 2 |
Hoàng Hậu: Mẫu Nghi Thiên Hạ, đứng ở vị trí hỗ trợ tối cao, tượng trưng cho sự hiền từ, đức độ, khả năng quản lý nội tại và sự bao dung vô bờ bến. Khôn nhắc nhở rằng: “Tiên mê hậu đắc” (先迷後得主) – nếu lăng xăng dẫn đầu sẽ dễ lạc lối, nếu biết đi sau theo chính đạo thì sẽ được lợi lớn. ![]() |
| II. MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG Khôn (quẻ hỗ Khôn, bản căn Khôn) |
|
| Quẻ chính | Thuần Khôn ䷁ (02) (Nhu thuận, bao dung, trung hậu, tĩnh tại, nuôi dưỡng)
|
| Quẻ hỗ | Thuần Khôn ䷁ (02) (Nhu thuận, bền bỉ, không đối kháng, dưỡng căn)
|
| Bản căn nội tượng (Quẻ hỗ của quẻ hỗ) |
Thuần Khôn ䷁ (02) (Nhu thuận, bền bỉ, không đối kháng, dưỡng căn)
|
| Luận giải |
|
| Hình ảnh mô tả sự vận hành trong Khôn | |
|
|
| III. DIỄN DỊCH Khôn (quẻ hỗ Khôn, bản căn Khôn) |
|
| Tầng Thiên Sinh (bản chất) | |
| Tượng trưng |
|
| Tầng Địa Sinh | |
| Thiên tượng, thời tiết |
|
| Vật tượng |
|
| Địa Thế |
|
| Nơi chốn |
|
| Phương hướng theo Bát Quái |
|
| Tâm linh |
|
| Khi thiếu điều hoà |
|
| Tầng Nhân Sinh | |
| Thời vận |
|
| Nhân vật đại diện |
|
| Ngoại hình – Khí chất |
|
| Tâm – Trí – Phẩm chất con người |
|
| Sức khoẻ – Thể chất – Sinh lý |
|
| Danh tài – Vị thế xã hội |
|
| Tùy vào hào động, quẻ biến và trường hợp cụ thể mà quẻ sẽ cho những biểu hiện khác nhau. | |
| So sánh Càn và Khôn | |
|---|---|
| CÀN | KHÔN |
| “Thiên hành kiện (càn)” | “Địa thế khôn” |
| Bầu trời, cha, vị vua tài giỏi | Mặt đất, mẹ, vị hoàng hậu đầy bao dung |
| Lý lẽ, lý trí, cứng rắn, thông minh, quyết đoán | Bản chất thật sự việc, trực giác, thông minh, mềm dẻo và biết tùy thời hành sự |
| Sáng tạo, động, cương, thích thể hiện ra ngoài | Nuôi dưỡng, tĩnh, nhu, mềm, thích nép vào trong |
| Khởi đầu | Kết thúc thích hợp nhất cho sự khởi đầu đó |
| Thành công | Thành công về mặt tinh thần, ý chí |
| Cười khi thành công | Khóc khi hạnh phúc |
| Một khối bền vững | Một khối nhuyễn mịn |
| Hào Động và quẻ biến | |
| Hào 1 ↓ Phục ䷗ (24) (Lục Hợp) |
|









