Cung Tốn - Mộc

Hoả Lôi Phệ Hạp

HỎA LÔI PHỆ HẠP: Cắn hợp

 Hình ảnh tượng trưng: Răng nhai thức ăn

Ủy mị bất chấn chi tượng: tượng yếu đuối không chạy được.

Cẩu hợp, bấu víu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi).

“Tượng quẻ: Các Hào Âm Dương đan vào nhau như hàm răng.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Ồn ào, thô thiển, chợ búa, thị tứ, xô bồ xô bộn…
  • Gây gỗ, xào xáo, giành giật phần hơn, hạch hỏi, phỏng vấn, đay nghiến…
  • Sóng gió, ủy mị, nhớ không thể quên…
  • Giãy giụa, trói buộc, đào sâu, cày bừa…
  • Thèm muốn, nhai, ngấu nghiến, hàm răng, cắn xé, cà nát, siết lại, ốc vít, vặn nắp chai…
  • Bắt chẹt, vướng lại, chật chội, ách tắt, kẹt xe, đeo dính, con sam, keo dán…
  • Gồ ghề, sứt mẻ, lồi lõm…
Cung Càn - Kim

Phong Địa Quan

            PHONG ĐỊA QUAN: Quan sát

            Hình ảnh tượng trưng: Ngắm sao.

            Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp.

Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.

“Tượng quẻ: Gió (Tốn) trên Đất (Khôn) bằng phẳng, dễ quan sát.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Quan sát, , nhìn thấy, nhìn hiểu, nhìn nhận, quan sát thực hành, dò xét bằng mắt, thanh tra, coi ngó, xem xét lại…
  • Khách quan mà nói thì…
  • Lan man, hời hợt, sơ lược, thấp thoáng, đi ngang qua, chào hỏi qua loa, đi lướt qua, đã trải qua…
  • Thư thả, thong thả, chậm chạp, tan hợp vài lần…
  • Lan tỏa, lan rộng ra, quan hệ rộng, ngang bằng, chiều ngang, chiều rộng, trải đều ra, bằng phẳng…
  • Khách khứa, xem hát, thư giản…
  • Mẫu mã bên ngoài, hình thức, bề ngoài, quanh cảnh…
  • Báo chí, chổi quét nhà, cây cọ, lược, bàn chải, ống kính, mắt kiếng, kính viễn vọng…
Cung Khôn - Thổ

Địa Trạch Lâm

ĐỊA TRẠCH LÂM: Bao quản.

Hình ảnh tượng trưng: Mẹ ôm con.

Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc cho dân vô bờ bến.

Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu.

“Tượng quẻ: Khoáng sản (Đoài) nằm trong lòng Đất (Khôn), được Đất che chở.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lớn lao, to ra, phình ra, nở ra, phóng to, vươn lên, thăng chức, bay lê, nổi tiếng…
  • Chường mặt ra, công khai, coi trọng, ngoi lên, tỏ tường, ngay thẳng, kinh điển, Chánh Pháp…
  • Quân tử, đoan chính, vai chính, người nổi tiếng không scandal, sâu lắng, biết suy nghĩ, thuần lý…
  • Bảo bọc, bảo quản, dạy dỗ, chiếu cố, rộng lượng, giảng bài, làm cho người khác hiểu, hàng mẫu…
  • Người Thầy, người chỉ đường, nhà thầu, quân sư…
  • Thượng lưu, bề trên, lãnh tụ, lãnh đạo, chủ tịch, quản lý, cái đầu, uy nghi, kính trọng, được trọng dụng, kẻ sĩ, hiền tài, người Tu Hành…
  • Rừng núi rậm rạp…
Cung Tốn - Mộc

Sơn Phong Cổ

SƠN PHONG CỔ – Quẻ quy hồn: Sự biến

Hình ảnh tượng trưng: Biểu tình.

 Âm hại tương liên chi tượng: điều hại cùng có liên hệ.

Có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc lấy cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm.

“Tượng quẻ: Gió (Tốn) khua dưới Núi (Cấn) tạo tiếng động khó nghe.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Không yên, quyết liệt, chiến tranh, cải vã, xô xác, sóng gió, hứng chịu, bấc trắc…
  • Trục trặc, đột xuất, bất ngờ, âu lo, đa nghi, nghi hoặc, xáo trộn, luôn có sự không yên trong lòng…
  • Xâm lược, thô bạo, gây sự, đột xuất, gấp gáp…
  • Chống đối, chống trả, kháng cự, quyết chiến, mạnh bạo…
  • Sửa chữa, trị bệnh, cảnh tỉnh…
  • Cái trống, tù và, chuông báo hiệu…
Cung Chấn - Mộc

Trạch Lôi Tuỳ

TRẠCH LÔI TÙY – Quẻ quy hồn: Di động

Hình ảnh tượng trưng: Hành quân.

 Phản phúc bất định chi tượng: loại không ở cố định bao giờ.

Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe.

“Tượng quẻ: Cây (Chấn) cao tới đâu, Dao (Trạch) dài tới đó, tùy theo Cây mà đúc Dao. “

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Hợp thời, thuận theo, chiều chuộng, tùy lúc, biết cư xử tùy tình huống, thuận theo thời thế, dĩ hòa, nịnh bợ, a dua…
  • Chịu thua, di chuyển theo, cuốn theo, uốn cong, đeo đuổi, theo nhau về dinh, người theo hầu, phụ tá, tùy tùng…
  • Lệ thuộc, đầu hàng, thuần phục, ngoan ngoãn, ưng ý làm theo, lụy tình…
  • Phản trắc, bất định, phản phúc…
Cung Chấn - Mộc

Lôi Địa Dự

LÔI ĐỊA DỰ – Quẻ lục hợp: Thuận động (nhảy múa)

Hình ảnh tượng trưng: Sấm chớp.

Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: tượng trên dưới vui vẻ.

Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.

“Tượng quẻ: Sấm sét (Chấn) nhảy múa trên mặt đất (Địa), giống vũ công vui vẻ.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Dự trữ, dành dụm, tiết kiệm…
  • Dự tính, dự bị, dự định, dự phòng, kế hoạch, chuẩn bị, canh chừng, thận trọng, hàng rào, camera giám sát…
  • Dự tiệc, có mặt, tại chỗ, thủ thành, tại vị…
  • Nhảy múa, sân khấu, nghệ thuật, nghệ sỹ, kiêu hãnh, tự tin, tự cao…
  • Vui vẻ, hài lòng, hả dạ, hạnh phúc, sum vầy…
  • Thức tỉnh, tỉnh giấc, phát hiện, tiếng nổ, tiếng sấm, tiếng ồn lớn, ầm ĩ…
  • Đào lên, nhú lên, mọc lên, nẩy mầm, trẻ con, rạng đông…
Cung Đoài - Kim

Địa Sơn Khiêm

            ĐỊA SƠN KHIÊM: Cáo thoái

            Hình ảnh tượng trưng: Từ chối.

            Thượng hạ mông lung chi tượng: tượng trên dưới hoang mang.

Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, đóng cửa. Vì vậy mới được hanh thông.

“Tượng quẻ: Hào 3 giống như 1 chiếc cầu cheo leo bắt qua vách núi, gây hoang mang.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Từ chối, lui vào, truyền ngôi, dừng lại, co lại, teo lại, nhét vào, bơm vào, thụt vào…
  • Khiêm tốn, nhườn nhịn, ý nhị…
  • Bên trong, khúm núm, che lại, cất dấu, ẩn tàng, lặn xuống, tẩu thoát, tháo chạy…
  • Lều, áo mưa, khẩu trang, drap… (cái gì có tính che chắn)
  • Ít ỏi, héo úa, thưa thớt…
  • e ấp, e dè, kín tiếng, đuổi khách…
Cung Càn - Kim

Hoả Thiên Đại Hữu

           HỎA THIÊN ĐẠI HỮU – Quẻ quy hồn: Cả có

            Hình ảnh tượng trưng: Kho vàng.

            Kim ngọc mãn đường chi tượng: vàng bạc đầy nhà.

Thong dong, dung dưỡng nhiều, độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn.

“Tượng quẻ: Lửa (Ly) trên Trời (Càn) thì sáng rực rỡ!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Có nhiều, số nhiều, lớn lao, nhiều mối, chi nhánh…
  • Tập đoàn, công ty lớn, siêu thị, nhà lớn, phòng lớn…
  • Diễn giải, dài dòng, phình ra, hữu dụng, lớn hơn, hơn…
  • Giàu có, thỏa mãn, bao dung, rộng rãi, thoải mái, không so đo tính toán…
  • Rối rắm, đa tình, đa tài…
Cung Ly - Hoả

Thiên Hoả Đồng Nhân

            THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN – Quẻ quy hồn: Thân thiện

            Hình ảnh tượng trưng: Bác sĩ chăm sóc bệnh nhân.

            Hiệp lực đồng tâm chi tượng: tượng cùng người hiệp lực.

Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người.

“Tượng quẻ: Hỏa sáng, Thiên cũng sáng, cùng sáng!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chúng ta, ruột thịt, bà con, gia đình, anh chị em, bạn thân…
  • Thân thuộc, giống nhau, đồng loại, công ty, cửa hàng bách hóa…
  • Sum họp, đoàn tụ, gặp nhau, quy về một…
  • Đồng cảm, chung thủy, nhất trí, một lòng một dạ…

Đồng lòng, tận tình, ân tình, đùm bọc, thân thiện, keo sơn, sánh đôi, hợp tác…

Cung Càn - Kim

Thiên Địa Bỉ

           THIÊN ĐỊA BỈ – Quẻ lục hợp: Gián cách

            Hình ảnh tượng trưng: Giản cách xã hội.

            Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: trên dưới lôi thôi.

Bế tắc, không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng.

“Tượng quẻ: Khối cứng đè lên khối mềm. Xấu!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Gián cách, cách ly, mất liên lạc, gián đoạn, đoạn tuyệt, cách trở, chướng ngại, kẹt, ngược chiều, trắc trở, xa cách, ly hôn…
  • Mất, bế tắt, không thông hiểu, không thấy rõ, mò mẫm, mơ hồ, lu mờ…
  • Biên giới, trạm Hải Quan, đèn đỏ…

Nói xấu gây chia rẽ, ly gián, gièm pha, chiến tranh, thù hằn, đối nghịch, ngăn cản không cho…