Cung Khôn - Thổ

Địa Thiên Thái

ĐỊA THIÊN THÁI – Quẻ lục hợp: Điều hòa

 Hình ảnh tượng trưng: Bồ câu hòa bình.

 Thiên địa hòa xướng chi tượng: tượng trời đất giao hòa.

Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc.

“Tượng quẻ: Khối cứng làm nền tảng cho khối mềm. Tốt!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thái bình, hòa hoãn, hòa vào nhau, liền lạc, hoàn hảo, hoàn mỹ…
  • Cân bằng, sum vầy, điều hòa, đoàn kết, giao hảo, nhịp nhàng…
  • Vui mừng, giải thoát, tháo ra, thư giãn, dịu dàng, êm xuôi…
  • Tin vui, loan tin rộng rãi, tiếng chuông cảnh tỉnh…
  • Sáng suốt, tỏ tường, thông hiểu…
Cung Cấn - Thổ

Thiên Trạch Lý

THIÊN TRẠCH LÝ: Lộ hành

Hình ảnh tượng trưng: Xe chạy trên đường.

Hổ lang đang đạo chi tượng: tượng hổ lang đón đường.

Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường thái quá, hệ thống, pháp lý.

“Tượng quẻ: Một hào Âm không đủ để trái lại 5 Hào Dương, nên theo quy củ mà sống.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Mọi việc phơi bày ra ánh sáng, thẳng đường mà đi, công khai, minh bạch, mắt thấy rõ, thức tỉnh…
  • Công bằng, dân chủ, luật pháp, thường lệ, quy tắc, khuôn khổ, nề nếp, kỷ cương…
  • Hiên ngang, chân chính, lý lẻ, đồng ý, lễ kính, khâm phục…
  • Hợp đồng, giấy kết hôn, bằng khoán, bài học, lý thuyết…
  • Luật sư, tòa án, công an, người ngay thẳng…
  • Con đường, Thiên Lý, ngoài đường, đi ra, xa…
  • Việc thành, tiến lên…
Cung Tốn - Mộc

Phong Thiên Tiểu Súc

PHONG THIÊN TIỂU SÚC: Tích tiểu, Dị đồng

Hình ảnh tượng trưng: Chú mèo khó ưa.

Cầm sắt bất điệu chi tượng: tiếng đàn không hòa điệu.

Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mọi oán giận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen.

“Tượng quẻ: Hào Âm trốn trong 1 khối toàn Dương.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Nhỏ mọn, ích kỷ, khó gần…
  • Nhỏ, bé, ít ỏi, linh hoạt, thanh đạm
  • Cô lập, trái ý, đơn độc, chia rẽ…
  • Khác biệt, cá tính, bất quy tắc, độc đáo, độc quyền…
  • Bế tắt, uất hận, oán giận, khổ tâm, không phục, cô đơn, nỗi lòng, bạc bẽo, tâm sự…
  • Sai lầm, rắc rối, túng thiếu…
  • Bao che, ẩn nấp, dấu nhẹm, cưu mang…
Cung Khôn - Thổ

Thuỷ Địa Tỷ

THỦY ĐỊA TỶ – Quẻ quy hồn: Chọn lọc 

Hình ảnh tượng trưng: Sàng gạo.

Khứ xàm nhiệm hiền chi tượng: bỏ nịnh dụng trung.

Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, chọn lựa.

“Tượng quẻ: Nước (Khảm) đổ lên Đất (Khôn), Đất lúc này giồng như bộ lọc, lọc cặn cho nước.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chọn lọc, gạn lọc, vớt cặn, tách ra, bỏ bớt, thanh trừng, thanh tẩy, thi tuyển…
  • Chi li, tính toán, mưu lược, cân đo đong đếm…
  • Số ít, gốc gác, nguồn gốc, căn nguyên, cốt…
  • Tư lợi, ích kỷ, vứt bỏ, nhẫn tâm…
  • Gia đình, người thân nhất, bạn chí cốt, gần gủi, trung thành…

            Giảng quẻ:

Sau thời kỳ Sư, đông đúc đến trợ giúp gây ra những lộn xộn không đáng có, thì đến thời kỳ Tỷ – gạn lọc lại! Tỷ là chọn ra những ai thật sự có thể giúp được cho ta. Quá trình này cần tính toán thiệt hơn rất kỹ, và số được chọn ra là rất ít, đó có thể là những người cùng gốc gác với ta, cũng có thể là những người gần gủi trung thành với ta. Tất nhiên, ta buộc phải nhẫn tâm vứt bỏ một số người khác.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Tỷ, cẩn thận trong từng milimet! Mọi quyết định trong giai đoạn này đều là gạn lọc, nếu sơ suất sẽ dẫn đến những chọn lựa sai lầm, gây hối tiếc!

Cung Khảm - Thuỷ

Địa Thuỷ Sư

ĐỊA THỦY SƯ – Quẻ quy hồn: Chúng trợ

Hình ảnh tượng trưng: Cổ vũ bóng đá.

Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: tượng quần chúng ủng hộ.

Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, nắm tay nhau qua truông, nâng đỡ.

“Tượng quẻ: Đất (Khôn) đè lên nước (Khảm), đang cố hòa tan vào nhau, mà chưa được.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Ủng hộ, thuận lòng, vừa ý…
  • Giúp đỡ, phò trợ, phù hộ, tạo điều kiện, từ thiện, cứu trợ, góp hụi…
  • Nhiều, đông đúc, tụ lại, hỗn tạp, Long huyệt…
  • Bà con, quyến thuộc, công ty…
  • Đau thương, sụp đổ…

            Giảng quẻ:

Sau thời kỳ Tụng, bất hòa, tan rã, thì đến thời kỳ Sư – Chúng trợ!

Chia rẽ xong thì tạo thành những thế lực riêng biệt, mỗi thế lực sẽ nhận được sự ủng hộ, phò trợ riêng. Vì vậy, Sư là số đông người tụ lại ủng hộ mình, phò tá cho mình trong mọi việc. Đó là lúc có bao nhiêu thân bằng quyến thuộc đều tìm về, tạo thành thế lực lớn. Tuy nhiên vì quá đông người nên sẽ dễ gây ra cảnh hỗn tạp, lại tranh giành, đau thương…

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Sư, nên hổ trợ hết mình khi người cần, rồi ta sẽ nhận lại được sự hổ trợ từ người khác. Chậm rãi, bình tĩnh thực hiện mọi sự việc, nếu nóng vội sẽ gây ra cảnh xào xáo, ẩu đả, đau thương.

Cung Ly - Hoả

Thiên Thuỷ Tụng

            THIÊN THỦY TỤNG – Quẻ du hồn: Bất hòa

            Hình ảnh tượng trưng: Cãi nhau.

            Đại tiểu bất hòa chi tượng: lớn nhỏ không hòa.

Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận.

“Tượng quẻ: Khối cứng (Càn) đè lên nước (Khảm), gây ra tức nước vỡ bờ!”

Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tranh luận gây gắt, bất hòa, cãi vã, thị phi…
  • Sân si, tranh chấp, tranh đấu…
  • Tố tụng, phán xử, đưa ra ánh sáng, làm rõ ngọn nghành…
  • Tan rã, chia rẽ, bỏ đi…
  • Túng thiếu, chông chênh…
  • Tụng kinh, tự vấn mình…

            Giảng quẻ:

Sau thời kỳ tương hội (Nhu) khá dài, đám đông không ít thì nhiều cũng sẽ xảy ra những tranh luận, bất hòa, cãi vã, gây ra nhiều thị phi. Từ đó sinh ra sân si, tranh chấp, tranh đấu… rồi đưa nhau ra phán xử. Những người theo dõi hai bên sẽ cảm thấy chông chênh, không biết bên nào đúng sai. Sau khi đưa ra phân xử thì mọi việc mới được làm rõ ngọn nghành.

Người gieo được quẻ Tụng không hẳn là xấu hoàn toàn, vì nhờ có những tranh luận, cãi vã ban đầu mà mọi việc mới được phán xét rõ ràng.    Tuy nhiên sau những bất đồng, tranh luận kia, đám đông sẽ chị chia rẽ và tan rã.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Tụng là nên nhu hòa trong mọi việc, tránh vì quá khẳng khái, thích được hơn thua, mà gây ra những sự đổ vỡ không như ý muốn.

Cung Khôn - Thổ

Thuỷ Thiên Nhu

THỦY THIÊN NHU – Quẻ du hồn: Tương hội

Hình ảnh tượng trưng: Tụ họp ăn chơi.

 Quân tử hoan hội chi tượng: quân tử vui vẻ hội họp, ăn uống chờ thời.

Chờ đợi vì hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, tụ hội, vui hội, cứu xét, chầu về.

“Tượng quẻ: Nước (Khảm) trên mặt phẳng cứng (Càn), là được nâng đỡ!”

Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tương hội, có hy vọng gặp nhau…
  • Thuận lòng, đi theo, vui vẻ tụ lại, hòa hợp, tương đồng…
  • Kiên nhẫn, đợi thời, đóng cửa kín đáo, nghiên cứu, bình thản, bàn chiến thuật, mưu mẹo…
  • Nhu nhược, nhu mì…

            Giảng quẻ:

Sau thời kỳ mông muội (Mông), chúng ta được “vớt” lên. Nhu là tương hội, tức gặp được những người mang lại niềm hy vọng cho ta, chỉ điểm cho ta. Vì thế Nhu cũng là thuận lòng đi theo, là vui vẻ tụ lại với nhau, hòa hợp, tương đồng.

Gặp nhau rồi thì vui vẻ cùng nhau đợi thời, đóng cửa kín đáo nghiên cứu, bình thản bàn chiến thuật, mưu mẹo. Thời gian ở quẻ Nhu trôi qua khá dài, vì vậy Nhu còn có nghĩa là kiên nhẫn đợi chờ.

Nghĩa tiêu cực của Nhu chính là nhu nhược.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Nhu, nên kiên nhẫn, cùng nhau bàn tính kế hoạch chuẩn xác, không nên nôn nóng hành động mà hỏng việc.

Cung Ly - Hoả

Sơn Thuỷ Mông

SƠN THUỶ MÔNG: Bất minh

Hình ảnh tượng trưng: Cái giếng nước, thâm sâu khó lường.

Thiên võng tứ trương chi tượng: tượng lưới trời giăng bốn mặt.

Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch.

“Tượng quẻ: Hào 6 Dương trên cùng, che lấp hết bên dưới, lại thêm hào 2 che nốt Hào 1, là bất minh!”

Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Vô định, mông lung, mờ ám…
  • Xảo trá, lừa lọc, dính bẫy, bị chôn lấp, chìm xuống…
  • Cái còng, lưới bao, phủ lên che đậy, bao che…
  • Im lặng, sâu lắng, kín đáo, si mê, khờ dại, mông muội…
  • Bất động, nằm xuống, say ngủ…

            Giảng quẻ:

Sau Truân là tới Mông, tức sau khi rơi vào gian nan, cố gắng vượt qua nhưng rồi rơi vào 1 khoảng không vô định, không rõ phải đi lối nào, đó là Sơn Thủy Mông.

Sơn – Thủy, là lên núi hay xuống biển? Mông là bất minh, mờ ám, là bị kẻ xảo trá lừa gạt, bị vây hãm, rơi vô bẫy, bị chôn lấp, chìm xuống… Nên Mông cũng là cái còng, lưới bao, là thứ gì đó phủ lên thứ khác để che đậy, bao che, nhốt lại. Phạm vi tình cảm, Mông là im lặng, sâu lắng, kín đáo, si mê, khờ dại, mông muội… Phạm vi động tĩnh, Mông là bất động, là nằm xuống, say ngủ.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Mông là nên sáng suốt, bình tĩnh lựa chọn cho đúng đắn con đường phía trước. Đồng thời, chúng ta nên sống ngay thẳng, đi đúng chính đạo, thì mới mong thoát khỏi bị “Mông”!

Cung Càn - Kim

Thuần Càn

THUẦN CÀN – Quẻ lục xung: Cương kiện.

Hình ảnh tượng trưng: Đấng Sáng Tạo.

Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng, vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.

Quẻ này tượng trưng cho người quân tử có 4 đức tính: nhân, nghĩa, trí, dũng. Nhưng cũng có tiêu cực: ngang bướng, bảo thủ, lì lợm, gây gỗ, tán phát, thảm bại (khi xem cho việc nhỏ).

“Tượng quẻ: 6 hào Dương chồng lên nhau, tạo thành 1 khối vũng chắc!”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Bản chất, sự kết nối, liền lạc, sum họp, sự vung đầy, tròn trịa…
  • Sự lý lẽ, sự sắc sảo, sự khôn ngoan…
  • Sự thức tỉnh, ngay thẳng, công khai, rõ nét, nghiêm túc…
  • Phật, Thánh, Tiên, Thần, các bậc đại nhân như Vua, Quan, Chính Quyền…
  • Mặt trời, ông già, người cha, con trai cả, vợ con chính phối, thanh niên, những người mạnh mẽ, cứng lòng…
  • Động lực, sức mạnh, sự bền bỉ, sự phi thường về ý chí…
  • Sự may mắn, sống động, tươi mới, là ban ngày, là sự ấm áp…
  • Nơi to lớn, hoành tráng, như Kinh đô, tổng hành dinh, lâu đài, đại sảnh, biệt thự, vùng đất đẹp…
  • Sự ngang ngược, lì lợm, không phục, hay manh động, là ỷ mạnh hiếp yếu, đe dọa, cưỡng ép…
  • Thất bại, gãy đổ phút chót…

            Giảng quẻ:

Thuần Càn là cường Dương, là bản chất sự vật, sự việc, là sự kết nối, liền lạc, sum họp. Chính vì nghĩa này, mà Thuần Càn cũng là sự vung đầy, tròn trịa. Khi nói về thần trí thì Thuần Càn cũng chính là sự lý lẽ, sự sắc sảo, sự khôn ngoan. Thuần Càn là chính nhân quân tử, không che dấu thứ gì, mà tất cả ngay thẳng, công khai, rõ nét, nghiêm túc. Vì thế, khi đang u mê mà gặp Thuần Càn thì chính là gặp ánh sáng.

Thuần Càn là “đầu não”, chính là Phật, Thánh, Tiên, Thần, các bậc đại nhân như Vua, Quan, Chính Quyền… Ở những sự việc nhỏ, thì Thuần Càn là Ông già, người cha, con trai cả, vợ con chính phối, thanh niên, những người mạnh mẽ, cứng lòng. Thuần Càn đại diện cho động lực, sức mạnh, sự bền bỉ, sự phi thường về ý chí.

Thuần Càn còn là sự may mắn, sống động, tươi mới, là ban ngày, là sự ấm áp. Thuần Càn là nơi to lớn, hoành tráng, như Kinh đô, tổng hành dinh, lâu đài, đại sảnh, biệt thự, vùng

Ngoài những nghĩa tích cực, Thuần Càn cũng mang nghĩa tiêu cực trong một vài trường hợp, như là sự ngang ngược, lì lợm, không phục, hay manh động, là ỷ mạnh hiếp yếu, đe dọa, cưỡng ép.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Càn, chúc mừng bạn, bạn đang nắm vận may, hãy cố gắng giữ tâm ngay thẳng, và đừng quá cứng nhắc trong mọi chuyện, nếu không sẽ thất bại, gãy đổ trong phút chót.

Cung Khảm - Thuỷ

Thuỷ Lôi Truân

THỦY LÔI TRUÂN: Gian lao

Hình ảnh tượng trưng: Gánh nước lên núi.   

Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.

Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ.

“Tượng quẻ: Hào 2, 3, 4 bị nhốt giữa Hào 1 và 5.”

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Vạn sự khởi đầu nan, đầu khó nhưng sau tốt.
  • Sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, âu lo, buồn khổ…
  • Tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới…
  • Việc dần tháo gỡ, còn khó khắn nhiều, kiên nhẫn.
  • Gây khó khăn cho người khác, tự gây khó khăn cho mình…

Giảng quẻ:

Nếu Càn là khởi đầu, Khôn là kết thúc, thì Thủy Lôi Truân là “Vạn sự khởi đầu nan”!

Ở quẻ Truân, ban đầu vạn sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, mang lại âu lo buồn khổ. Truân là vướn kẹt, nghèo khổ, vay nợ, gian lao, đau bệnh, quanh co, đầy uẩn khúc…

Càng rơi vào thời kỳ Truân, thì con người càng giãy giụa, tìm mọi cách tháo chạy. Vì vậy, giữa quẻ Truân chính là tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới… Tuy nhiên, vạn sự chỉ dần tháo gỡ chứ không thể hanh thông được.

Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Truân là kiên nhẫn đến cùng, không hấp tấp trong mọi việc, mỗi bước đi là thận trọng, tính toán thiệt hơn kỹ càng.

Truân còn một nghĩa nữa là chính ta đang gây khó khăn cho người khác. Ta hãy luôn nhớ rằng nhân quả sẽ tuần hoàn, làm như thế chẳng khác nào chính ta đang tạo ra khó khăn cho chính ta trong tương lai.