Trạch Lôi Tuỳ – 4

Trạch Lôi Tuỳ (4)

 Phong Sơn Tiệm

Thuỷ Lôi Truân

  • quẻ Quy hồn
  • Tỉnh, trở về, sống sót
  • Có khả năng thành công
  • quẻ Quy hồn
  • Tỉnh, trở về, sống sót
  • Có khả năng thành công
  • quẻ Quy hồn
  • Tỉnh, trở về, sống sót
  • Có khả năng thành công

------------------------

TRẠCH LÔI TÙY - Quẻ quy hồn: Di động

            Hình ảnh tượng trưng: Hành quân.

            Phản phúc bất định chi tượng: loại không ở cố định bao giờ.

            Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe.

"Tượng quẻ: Cây (Chấn) cao tới đâu, Dao (Trạch) dài tới đó, tùy theo Cây mà đúc Dao. "

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Hợp thời, thuận theo, chiều chuộng, tùy lúc, biết cư xử tùy tình huống, thuận theo thời thế, dĩ hòa, nịnh bợ, a dua...
  • Chịu thua, di chuyển theo, cuốn theo, uốn cong, đeo đuổi, theo nhau về dinh, người theo hầu, phụ tá, tùy tùng...
  • Lệ thuộc, đầu hàng, thuần phục, ngoan ngoãn, ưng ý làm theo, lụy tình...
  • Phản trắc, bất định, phản phúc...

PHONG SƠN TIỆM - Quẻ quy hồn: Tuần tự

            Hình ảnh tượng trưng: Lên cầu thang.

            Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến. đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước (động từ).

            Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, bậc thành, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. 

"Tượng quẻ: Gió thổi tuần tự qua từng ngọn núi."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Tiệm cận, gần, gần tới, gần đạt được, tiếp xúc gần, bò, tiếp đất, tiến triễn, sóng lớn dần, kế bên, kề cận...
  • Ngăn nắp, tuần tự, kỷ cương, thứ bậc, xếp hàng, đâu ra đó rõ ràng, đồng đều trước sau...
  • Điềm đạm, bình thản, khoan thai, thong thả, nguội, êm, xuôi tai...
  • Bò lết, leo lên, từ từ, chậm chạp, lù đù, rề rà...

THỦY LÔI TRUÂN: Gian lao

            Hình ảnh tượng trưng: Gánh nước lên núi.     

            Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.

            Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ.

"Tượng quẻ: Hào 2, 3, 4 bị nhốt giữa Hào 1 và 5."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Vạn sự khởi đầu nan, đầu khó nhưng sau tốt.
  • Sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, âu lo, buồn khổ...
  • Tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới...
  • Việc dần tháo gỡ, còn khó khắn nhiều, kiên nhẫn.
  • Gây khó khăn cho người khác, tự gây khó khăn cho mình...

            Giảng quẻ:

            Nếu Càn là khởi đầu, Khôn là kết thúc, thì Thủy Lôi Truân là "Vạn sự khởi đầu nan"!

            Ở quẻ Truân, ban đầu vạn sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, mang lại âu lo buồn khổ. Truân là vướn kẹt, nghèo khổ, vay nợ, gian lao, đau bệnh, quanh co, đầy uẩn khúc...

            Càng rơi vào thời kỳ Truân, thì con người càng giãy giụa, tìm mọi cách tháo chạy. Vì vậy, giữa quẻ Truân chính là tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới... Tuy nhiên, vạn sự chỉ dần tháo gỡ chứ không thể hanh thông được.

            Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Truân là kiên nhẫn đến cùng, không hấp tấp trong mọi việc, mỗi bước đi là thận trọng, tính toán thiệt hơn kỹ càng.

            Truân còn một nghĩa nữa là chính ta đang gây khó khăn cho người khác. Ta hãy luôn nhớ rằng nhân quả sẽ tuần hoàn, làm như thế chẳng khác nào chính ta đang tạo ra khó khăn cho chính ta trong tương lai.