Thuỷ Lôi Truân (5)

Sơn Địa Bác

Địa Lôi Phục

THỦY LÔI TRUÂN: Gian lao

            Hình ảnh tượng trưng: Gánh nước lên núi.     

            Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.

            Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ.

"Tượng quẻ: Hào 2, 3, 4 bị nhốt giữa Hào 1 và 5."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Vạn sự khởi đầu nan, đầu khó nhưng sau tốt.
  • Sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, âu lo, buồn khổ...
  • Tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới...
  • Việc dần tháo gỡ, còn khó khắn nhiều, kiên nhẫn.
  • Gây khó khăn cho người khác, tự gây khó khăn cho mình...

            Giảng quẻ:

            Nếu Càn là khởi đầu, Khôn là kết thúc, thì Thủy Lôi Truân là "Vạn sự khởi đầu nan"!

            Ở quẻ Truân, ban đầu vạn sự lận đận, đầy khó khăn thử thách, mang lại âu lo buồn khổ. Truân là vướn kẹt, nghèo khổ, vay nợ, gian lao, đau bệnh, quanh co, đầy uẩn khúc...

            Càng rơi vào thời kỳ Truân, thì con người càng giãy giụa, tìm mọi cách tháo chạy. Vì vậy, giữa quẻ Truân chính là tỉnh ngộ, kiên trì, công phá, mổ gút thắc, mở lối đi mới... Tuy nhiên, vạn sự chỉ dần tháo gỡ chứ không thể hanh thông được.

            Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Truân là kiên nhẫn đến cùng, không hấp tấp trong mọi việc, mỗi bước đi là thận trọng, tính toán thiệt hơn kỹ càng.

            Truân còn một nghĩa nữa là chính ta đang gây khó khăn cho người khác. Ta hãy luôn nhớ rằng nhân quả sẽ tuần hoàn, làm như thế chẳng khác nào chính ta đang tạo ra khó khăn cho chính ta trong tương lai.

SƠN ĐỊA BÁC: Tiêu điều

            Hình ảnh tượng trưng: Ngôi mộ.

            Lục thân băng thán chi tượng: tượng bà con thân thích xa lìa nhau.

            Đẽo gọt, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm.

"Tượng quẻ: Núi (Cấn) úp xuống đất (Khôn) thành hình ngôi Mộ."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thất bác, tiêu diều, tàn cuộc, tiêu tan, suy tàn, thất thoát, tan tành, tàn binh, thân tàn ma dại...
  • Bị mẻ, bị dãn, bị mất, đẽo, chà, rơi rụng, xé rách, từ bỏ, hủy bỏ, đập bỏ...
  • Tuyệt vọng, mất sức, mệt mõi, lạc lối, sụp đổ, thất thời, bị bắt, phế bỏ, tàn tật, xơ xác, nghèo...
  • Mềm nhũn, lạnh lùng, bạc tình, bạc phận, bạc đãi, lạnh nhạt, quên, bỏ đi...
  • Chết, bất động, Âm hồn, Ngôi Mộ, Hòm, Âm Phủ, lạnh, hoang vu, sa mạc...
  • quẻ Lục hợp
  • Bệnh mới không nên. Trước sau gì cũng gặp hung.
  • Là việc đang tốt sẽ gặp lôi thôi và ngược lại

------------------------

ĐỊA LÔI PHỤC - Quẻ lục hợp: Tái hồi

            Hình ảnh tượng trưng: Yêu lại từ đầu.

            Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa. Phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật…

            Lại có, trở về, quay đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi.

"Tượng quẻ: Các Hào Âm chồng lên 1 Hào Dương tạo thành hình chiếc võng."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chu kỳ đáo lại, tuần hoàn, thường xuyên, định kỳ...
  • Làm lại, xây lại, khôi phục, phục hồi, phục hưng, tái giá, trở về...
  • Động tĩnh, hăng hái, siêng năng, nhiệt tình, phấn khởi, tích cực, hồi sinh, còn sống...
  • Bên ngoài che dấu, bên trong tiềm tàng, trầm lặng, khép kín, bị nhốt, đường hầm, hậu trường...
  • Mai phục, ngấm ngầm, phục kích, phản phục, tương phản, thiên la địa võng, hình bán nguyệt...
  • Thức tỉnh Tâm Linh, giác ngộ, theo hầu Thần Thánh, kính phục, hóa thành...