Sơn Thuỷ Mông (4)

Sơn Địa Lôi Phục

Hoả Thuỷ Vị Tế

SƠN THUỶ MÔNG: Bất minh

            Hình ảnh tượng trưng: Cái giếng nước, thâm sâu khó lường.

            Thiên võng tứ trương chi tượng: tượng lưới trời giăng bốn mặt.

            Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch.

"Tượng quẻ: Hào 6 Dương trên cùng, che lấp hết bên dưới, lại thêm hào 2 che nốt Hào 1, là bất minh!"

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Vô định, mông lung, mờ ám...
  • Xảo trá, lừa lọc, dính bẫy, bị chôn lấp, chìm xuống...
  • Cái còng, lưới bao, phủ lên che đậy, bao che...
  • Im lặng, sâu lắng, kín đáo, si mê, khờ dại, mông muội...
  • Bất động, nằm xuống, say ngủ...

            Giảng quẻ:

            Sau Truân là tới Mông, tức sau khi rơi vào gian nan, cố gắng vượt qua nhưng rồi rơi vào 1 khoảng không vô định, không rõ phải đi lối nào, đó là Sơn Thủy Mông.

            Sơn - Thủy, là lên núi hay xuống biển? Mông là bất minh, mờ ám, là bị kẻ xảo trá lừa gạt, bị vây hãm, rơi vô bẫy, bị chôn lấp, chìm xuống... Nên Mông cũng là cái còng, lưới bao, là thứ gì đó phủ lên thứ khác để che đậy, bao che, nhốt lại. Phạm vi tình cảm, Mông là im lặng, sâu lắng, kín đáo, si mê, khờ dại, mông muội... Phạm vi động tĩnh, Mông là bất động, là nằm xuống, say ngủ.

            Lời khuyên cho người rơi vào thời kỳ Mông là nên sáng suốt, bình tĩnh lựa chọn cho đúng đắn con đường phía trước. Đồng thời, chúng ta nên sống ngay thẳng, đi đúng chính đạo, thì mới mong thoát khỏi bị "Mông"!

  • quẻ Lục hợp
  • Bệnh mới không nên. Trước sau gì cũng gặp hung.
  • Là việc đang tốt sẽ gặp lôi thôi và ngược lại

------------------------

ĐỊA LÔI PHỤC - Quẻ lục hợp: Tái hồi

            Hình ảnh tượng trưng: Yêu lại từ đầu.

            Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa. Phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật…

            Lại có, trở về, quay đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi.

"Tượng quẻ: Các Hào Âm chồng lên 1 Hào Dương tạo thành hình chiếc võng."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Chu kỳ đáo lại, tuần hoàn, thường xuyên, định kỳ...
  • Làm lại, xây lại, khôi phục, phục hồi, phục hưng, tái giá, trở về...
  • Động tĩnh, hăng hái, siêng năng, nhiệt tình, phấn khởi, tích cực, hồi sinh, còn sống...
  • Bên ngoài che dấu, bên trong tiềm tàng, trầm lặng, khép kín, bị nhốt, đường hầm, hậu trường...
  • Mai phục, ngấm ngầm, phục kích, phản phục, tương phản, thiên la địa võng, hình bán nguyệt...
  • Thức tỉnh Tâm Linh, giác ngộ, theo hầu Thần Thánh, kính phục, hóa thành...

HỎA THỦY VỊ TẾ: Thất cách

            Hình ảnh tượng trưng: Việc chưa hoàn thành.

            Ưu trung vọng hỷ chi tượng: tượng trong cái lo có cái mừng.

            Thất bát, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng.

"Tượng quẻ: Ngược lại hoàn toàn với quẻ 63- Thủy Hỏa Ký Tế."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Dỡ dang, thất cách, thi rớt, sai, trật, mất, bị phạt, bị chê bai, không vừa, trật đích, lỗi nhịp, đi lạc, lệch lạc, thất lạc, chểnh mảng, tiêu cực, xiêu vẹo, tà đạo, viễn cảnh, lợt lạt, nhạt nhẽo, đổ vỡ, sụp xuống, chưa xong...
  • Lẽ loi, đơn côi, tạp chất, chia nhỏ ra, lõng lẽo, lung lay, lo lắng
  • Ngang bướng, bất tín, vụng về, lơ là, không thực tế