Phong Lôi Ích (4)

 Sơn Địa Bác

Thiên Lôi Vô Vọng

PHONG LÔI ÍCH: Tiến ích

            Hình ảnh tượng trưng: Làm ăn có lời.

            Hồng hộc xung tiêu chi tượng: chim hồng, chim hộc bay qua mây mù.

            Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. 

"Tượng quẻ: Hào Âm 2, 3, 4 tạo thành cái túi chứa tiền kín đáo  ."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Lợi ích, có lời, tiền lời, sinh lời, công ích, hữu ích, quyền lợi, có thu hoạch, thuận lợi...
  • Bốc hơi, tăng lên, bay lên, lướt lên, phóng lên, nhanh lẹ, lanh lợi, bỏ đi nhanh, bay nhảy, vội vàng, linh hoạt, hăng hái...
  • Cái mới, tân thời, tương lai...
  • Hưng phấn, vui mừng, vun đắp, gầy dựng...
  • Chim chóc, máy bay...

SƠN ĐỊA BÁC: Tiêu điều

            Hình ảnh tượng trưng: Ngôi mộ.

            Lục thân băng thán chi tượng: tượng bà con thân thích xa lìa nhau.

            Đẽo gọt, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm.

"Tượng quẻ: Núi (Cấn) úp xuống đất (Khôn) thành hình ngôi Mộ."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thất bác, tiêu diều, tàn cuộc, tiêu tan, suy tàn, thất thoát, tan tành, tàn binh, thân tàn ma dại...
  • Bị mẻ, bị dãn, bị mất, đẽo, chà, rơi rụng, xé rách, từ bỏ, hủy bỏ, đập bỏ...
  • Tuyệt vọng, mất sức, mệt mõi, lạc lối, sụp đổ, thất thời, bị bắt, phế bỏ, tàn tật, xơ xác, nghèo...
  • Mềm nhũn, lạnh lùng, bạc tình, bạc phận, bạc đãi, lạnh nhạt, quên, bỏ đi...
  • Chết, bất động, Âm hồn, Ngôi Mộ, Hòm, Âm Phủ, lạnh, hoang vu, sa mạc...
  • quẻ Lục xung
  • Bệnh mới không cần thuốc vẫn khỏi, bệnh lâu ngày thì thuốc tiên cũng khó cứu
  • Là việc đang xấu sẽ trở nên tốt và ngược lại

------------------------

THIÊN LÔI VÔ VỌNG - Quẻ lục xung: Xâm lấn

            Hình ảnh tượng trưng: Sáp lá cà.

            Cương tự ngoại lai chi tượng: tượng kẻ mạnh từ ngoài đến.

            Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu.

            "Tượng quẻ: Trời (Càn) đè xuống cỏ cây (Lôi)."

            Tùy theo ngữ cảnh mà xác định ý nghĩa của quẻ:

  • Thiên tai, tai bay vạ gió, phạm lỗi rõ ràng, bạo loạn, xâm lược, đàn áp, áp bức, vơ vét...
  • Càn đại, tràn xuống, ép xuống, ém nhẹm, nặng trì xuống, rơi rớt xuống nhiều...
  • Hung bạo, bạo lực, nổi loạn, xáp lá cà, đập phá, thóa mạ thậm tệ...
  • Vô lối, bất quy tắc, luật rừng, làm càn, làm liều, liều mạng, ỷ mạnh hiếp yếu
  • Thô bạo, nóng tính, thô kệch, ngang ngược, lưu manh, du côn, hữu dũng vô mưu, ngổ nghịch, bướng bỉnh, cá biệt, ít có, ngoại lệ...
  • Chống lại, chống cự, không thể chịu đựng, bị đè nén quá mức, chịu nhiều ấm ức, làm đùng đùng lên...
  • Xe càn quét, con cua, học sinh cá biệt, máy ép...